All posts by admin

1

Takamaka CÂY MÙ U Calophyllum inophyllum L. Calophyllaceae

Bộ phận sử dụng :Thân, lá, trái, tinh dầu

Đặc tính trị liệu :

Tinh dầu trích từ trái mù u takamaka  đã được dùng như phương thuốc chống :

– Chứng phong thấp ,

– Loét ,

– Phỏng

– và những bệnh ngoài da .

Vỏ mù u :

– Tác dụng co thắc, dùng phương pháp nấu sắc trộn với mủ để chống lại chứng tiêu chảy.

– Chống lại những bệnh ngoài da và mắt,

– Chống bệnh phong thấp

– hay giúp đở những bà mẹ sau khi sanh đẻ.

Hoa, lá, và những hạt đôi khi được dùng trong y học cổ truyền.

Người ta cũng được biết đến những đặc tính trị liệu y học :

– Mù u có khả năng chống sự nhiễm trùng,

– Chống sự viêm sưng,

– Tạo sẹo lành vết thương do hiệu quả kháng sinh trực tiếp và gián tiếp bởi sự kích thích hoạt động thực bào của những tế bào hệ thống mạng lưới nội mô

– Mù u có sức mạnh khả năng giảm đau và chống nhức đầu bởi hiệu quả thoa tinh dầu trực tiếp nơi đau.

– Có khả năng bảo vệ hệ thống mạch máu ( nhất là tĩnh mạch và mao quản ).

– Có khả năng chống bệnh phong thấp bởi dùng trực tiếp tại chổ nơi đau hoặc uống .

Ứng dụng tại chổ vết thương :

Những vết thương được nuôi dưỡng bởi dầu mù u như :

– rối loạn dinh dưỡng những bệnh nhân tiểu đường.

– vết loét mạch máu, vết loét do nằm bất động lâu ngày không vệ sinh.

– Những vết phỏng không nhiễm trùng bởi sự ăn da, nước sôi, phỏng do khí đốt, tinh dầu mù u sẽ làm dịu mát cũng như dịu đau những vết phỏng.

Dầu tamanu hay dầu mù u :

– chứng trĩ máu nội ( khi những vết nứt ở màng hậu môn gây chảy máy nhỏ và đặc lại tạo thành những cục máu),

– những hiệu quả tạo sẹo và chống viêm sưng, thêm vào một hiệu quả khả năng chống đông máu nhẹ, khả năng ngừa sự đông máu khác.

– Những bệnh ngoài da khác như :

– Thủy bào chẫn,

– phát chẫn,

– côn trùng ( ong chẳng hạn ) chích làm ngứa với vết trầy do sự ma sát mạnh.

Ma sát hay xoa bóp :

– Đau khớp xương,

– Viêm gân,

– Bông gân,

– Đau cơ ( viêm cơ myopsie, rách hay đứt cơ claquage ).

Hiệu quả xấu và rủi ro : :

Dầu mù u tamanu có thể làm nổi mận nhẹ, cho ra cảm giác nóng như viêm nhẹ sau khi dùng cho những da nhạy cảm, ở những trẻ em, trên mặt tóm lại những vùng có da non.

Trái mù u ăn được thường dùng nấu trong nước nhưng phải được cẩn thận nấu chín vì mù u chứa những độc tố.

Một vài nhà trị liệu khuyên nên giới hạn tỉ lượng 10 – 20% lượng tinh dầu mù u pha chế dầu xoa bóp và tránh sử dụng ở trẻ em và những dàn bà mang thai.

 

 

 

 

Trái Huyền diệu – Thần kỳ Miracle Berry Fruit Miracle

trái huyền diệu

Bộ phận sử dụng : Trái

Đặc tính trị liệu :

TRÁI MIRACLE SYNSEPALUM DULCIFICUM VỚI BỆNH TIỂU ĐƯỜNG :

▪  là một bệnh trạng y học trong đó đối tượng mức độ đường glucose tăng cao trong máu dẫn đến những vấn đề liên quan nghiêm trọng đến sức khỏe và làm suy thoái tình trạng lối sống và chế độ thực phẩm ăn uống.

▪ Trái Miracle hành động như một đơn thuốc rất tốt cho những người mắc phải :

– bệnh tiểu đường .

Những nhà nghiên cứu và những phương pháp thử nghiệm khác nhau thông qua khoa học ứng dụng, kỹ thuật sinh học và phân tích của con người và của động vật trong phòng thí nghiệm, đã cho thấy trái Miracle được dùng để chữa trị :

– đích thực giảm tình trạng bệnh tiểu đường  này.

▪ Những nhà nghiên cứu thực hiện trên những phòng thí nghiệm khác nhau trên thế giới, người ta cũng đã nhận định rằng trái Miracle Synsepalum dulcificum, một loài thực vật được biết như một cây Miracle mang những trái có chứa những chất đạm đặc biệt miraculine có thể mang đến những sự thay đổi.

Chất này liên kết với các thụ thể cảm giác vị giác trên lưỡi và biến các thức ăn hương vị chua và ngọt đắng, một tính chất có thể đặt để cho tình trạng của bệnh tiểu đường này.

▪ Những người mắc bệnh tiểu đường, trong chế độ ăn uống phải giảm :

– đường

– những chất béo lipides bảo hòa

– và acides béo rám hoặc mỡ thắng,

bắt đầu một nếp sống mới khác với cuộc sống bình thường. Cái khó khăn được đưa ra là họ phải dựa vào một thực phẩm được xem như nhạt nhẽo, hương vị không đậm đà. Đây là một trở ngại lớn cho những trẻ em bị bệnh. Trong những trường hợp này, trái Miracle hóa ra là một vị cứu tinh.

▪ Chất hóa học miraculine có thể biến đổi ngay cả những mận ngâm và mực ,vị chua giấm trở thành như thể cà chua ngào đường . Ít đường hoặc không có đường, đủ cho tất cả các loại thức ăn.

  • Trái Miracle, bắt đầu được sử dụng để làm dịu các thưốc đắngmà không ảnh hưởng đến tính thuốc, đặc biệt là thuốc chữa trị ung thư.

▪ Đặc tính duy nhất và độc đáo của trái Miracle đã được sử dụng để kích thích khẩu vị bữa ăn cho những người đang trong thời kỳ hóa trị liệu để giúp loại bỏ những mùi vị kim loại của hóa chất thuốc và trả lại sự ham muốn và sự thèm ăn.

Kinh nghiệm dân gian :

▪ Ở Tây Phi, nơi mà nguồn gốc của loài Fruit Miracle, bột của trái được dùng để làm ngọt rượu cây cọ .

Trong lịch sữ, Fruit Miracle được dùng để cải thiện hương vị của bánh mì bắp trở chua.

▪ Người ta đã nỗ lực thực hiện để tạo ra một chất làm ngọt thương mại từ trái cây, với một ý tưởng phát triển cho bệnh nhân mắc phải bệnh tiểu đường .

▪ Những người trồng trái Miracle cũng ghi nhận nhu cầu của những bệnh nhân bị bệnh ung thư, bởi vì trái Miracle làm trung hòa hương vị kim loại trong miệng có thể là một trong những tác dụng phụ của hóa trị liệu.

Xác nhận này chưa được nghiên cứu một cách khoa học, mặc dù ở cuối năm 2008, một bác sỉ chuyên khoa ở  Trung tâm y tế Mount Sinai ở Miami, Floride, đã bắt đầu nghiên cứu, và vào tháng ba năm 2009, đã nộp trình đơn thuốc mới cho cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ.

▪ Ở Nhật Bản, trái Miracle được phổ biến cho những bệnh nhân mắc phải :

– bệnh tiểu đường

– và những người ăn kiêng

▪ Thời gian bảo quản trái Miracle tươi chỉ 2-3 ngày.

Bởi vì chất miraculine biến tính bởi nhiệt sưởi, cho nên bột nhảo pâte của nạt trái Miracle phải được bảo quản nơi không có sưởi ấm để dùng trong thương mại.

– Bột khô được chế biến bằng cách phun sương được cung cấp dưới dạng hạt  hoặc viên , và có tuổi thọ được 10 đến 18 tháng .

Ứng dụng :

  • Từ khi trái Miracle được dùng để làm ngọt một số vị thuốc đắng. Trái cũng phục hồi lại khẩu vị bữa ăn ngon miệng cho những bệnh nhân ung thư mà phương pháp điều trị hóa trị đã để lại một hương vị kim loại làm khó chịu trong miệng.

Trái Miracle có thể là một thay thế cho đường cho người mắc bệnh tiểu đường diabète, cho phép họ có được một thực phẩm hương vị ngọt mà họ mong muốn, mà không có tác dụng phụ có hại.

  • Trái nạt Miracle được dùng tươi, tại nguồn gốc của cây Miracle, những người Phi Châu đôi khi dùng để cải thiện mùi vị của những thức ăn cũ.

Những trái Miracle được bắt đầu nghiên cứu như nguồn có thể làm ngọt thức ăn tự nhiên.

 

Nghệ trắng

 

nghệ trắng

Nghệ trắng

Curcuma zedoaria  (Christm.) Roscoe

Zingiberaceae

Bộ phận sử dụng :Căn hành, lá.

Đặc tính trị liệu :

Cây Nghệ trắng cũng được sử dụng như một dược thảo trong một số dược điển truyền thống Phương đông.

▪ Căn hành của Cây Nghệ trắng được sử dụng rộng rãi như một thuốc chủ yếu cho những đặc tính đắng của nó.

▪ Công bố này cung cấp những chỉ dẫn để bào chế của :

– một dung dịch trong alcool thuốc đắng

– những viên thuốc chống định kỳ,

– và dung dịch trong alcool chống định kỳ.

– căn hành giúp làm tinh khiết, sạch máu

– giảm những cơn đau bụng

– bệnh cảm lạnh

– và những bệnh nhiễm trùng.

– làm chất kích thích tình dục

– thuốc tống hơi

– thuốc thuộc dạ dày

– long đờm

– thuốc chỉ thống, làm bớt đau

– lợi tiểu

– làm nổi đỏ da

– tiêu hóa

– cải thiện khẩu vị bữa ăn

– một thuốc điều chỉnh tẩy xổ

– những ói mữa

Áp dụng cho :

– những vết bầm tím

– và cho bong gân.

Nó được sử dụng để làm sạch cồ họng

▪ Những rễ Cây Nghệ trắng là :

– một vị nếm cay, nóng ấm,có hương thơm nhẹ.

Cải thiện :

– sự lưu thông máu,

– chống đụng dập,

– và cải thiện dòng chảy kinh nguyệt.

▪ Tinh dầu thiết yếu của căn hành có :

– một hoạt động kháng nấm,

– và kháng khuẩn

▪ Thành phần curcumol và curdione chứa trong căn hànhcó :

– những đặc tính chống ung thư

▪ Cây Nghệ trắng có lợi ích cho những người có những vấn đề tiêu hóa, bởi vì nó giúp cải thiện sự tiêu hóa, tăng cường sức khỏe, cũng như :

– chức năng của gan,

– và điều hòa nhiệt độ cơ thể.

– chữa trị những đau quặn bụng,

– và đau bụng do không có kinh nguyệt

▪ Căn hành Cây Nghệ trắng tươi :

– kiểm tra những huyết trắng, khí hư,

– và xả thải bệnh lậu.

– giải độc

– và giúp tái tạo tế bào.

  • Lợi ích cho sức khỏe của Cây Nghệ trắng áp dụng rộng rãi hơn trên :

– mụn trứng cá, những vết sẹo mụn trứng cá

– bệnh alzheimer,

– viêm khớp

– ung thư

– chứng nam có vú nữ

– bệnh thống phong

– mất cân

– bệnh tiểu đường,

– tẩy lông.

▪ Cây Nghệ trắng được đánh giá cao cho :

– khả năng của nó làm sạch máu và giải độc cơ thể.

– chống ung thư

– chứng phù nề tại chổ

▪ Dầu Cây Nghệ trắng có :

– một hiệu quả bảo vệ gan

– và chống mang thai sớm đáng kể.

– bệnh phong cùi

– những rối loạn tâm thần,

– và những bệnh trĩ

Hiệu quả xấu và rủi ro :

  • Phản ứng phụ cảnh báo và chống chỉ định

▪ Phụ nữ có thai, cho con bú hạn chế dùng

▪ Thiếu khí huyết

▪ những phụ nữ đang chịu phải chứng rong

▪ Trong khuôn khổ điều trị lâm sàng, một tĩ lệ bệnh nhân thấy những phản ứng có hại, bao gồm :

– những chóng mặt,

– buồn nôn,

– mặt đỏ bừng,

– khó thở,

– và tức ngực.

 

NÚC NÁC

núc nác

NÚC NÁC

Tên khác: Nam hoàng bá

Tên khoa học: Oroxylum indicum (L.) Kurz

Họ Núc nác – Bignoniaceaae

Bộ phận dùng: Rễ hoặc vỏ thân.

Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết giải độc.

Công dụng: Vỏ thân, rễ dùng trị viêm gan vàng da, viêm bàng quang, viêm họng, kho họng, ho khan tiếng, trẻ em ban trái, sởi.

Liều dùng: 10-15g.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:

  1. Viêm gan mạn tính và viêm gan thể không có hoàng đản:

Rễ Núc nác 30g, Thịt bò 100g. Nấu ăn. Dùng liên tục 5-7 ngày.

  1. Viêm gan:
  2. Vỏ Núc nác 15g. Nấu nước uống.
  3. Vỏ Núc nác, Cườm thảo mềm, Ban, đều 15g. Nấu nước uống.
  4. Vỏ rễ Núc nác, Nhân trần hao, Rễ Dành dành, đều 15g. Kim tiền thảo 30g. Nấu nước uống.
  5. Rễ Núc nác, Chanh châu, Cuồng Planchon, đều 15g. Nấu nước uống.

 

MỎ QUẠ

MỎ QUẠ

Tên khác: Vàng lồ, Hoàng lồ

Tên khoa học: Maclura cochinchinensis (Lour.) Corner

Họ Dâu tằm-Moraceae

Bộ phận dùng : Rễ cây.mỏ quạ

Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, thư cân hoạt huyết.

Công dụng: Rễ cây dùng trị đòn ngã, phong thấp đau nhức lưng gối, lao phổi, ho ra máu hoặc khạc ra đờm lẫn máu, bế kinh, hoàng đản và ung thư thũng độc.

Liều dùng: 15-30g.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:

  1. Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:
  2. Mỏ quạ (xuyên phá thạch) tươi 60g. Nấu nước uống.
  3. Hoàng đản:
  4. Mỏ quạ, Rễ Dành dành, đều 30g, Rễ cây Dướng, Biển súc, đều 15g. Cỏ mật gấu 25g, thịt ga vừa đủ, hầm uống. Sau khi dùng thuốc kị ăn đồ xao nấu.
  5. Mỏ quạ, Cỏ mật gấu, Chó đẻ, đều 15g, nấu nước uống.
  6. Mỏ quạ, Rễ Chanh châu, Cuồng Planchon, đều 15g, nấu nước uống.

SIM

simSIM

Tên khác: Bạch tiếp cốt.

Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.

Họ Sim – Myrtaceae

 

Bộ phận dùng: Rễ.

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, chát, tính bình; có tác dụng dưỡng huyết, thông lạc, thu liễm.

Công dụng: Rễ Sim được dùng trị viêm dạ dày ruột cấp tính, đau dạ dày, ăn uống không tiêu, viêm gan, lỵ, phong thấp đau nhức khớp, sán khí, lỡ trĩ, bỏng cháy.

Liều dùng: 15-30g. Người đại tiện bí kết kỵ dùng.

 

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:

Viêm gan mạn tính kéo dài:

Rễ sim, Lưỡi rắn trắng, Thiên cân bạt (Moghania philippinensis), Mỏ quạ, Rễ Rung rúc nhiều hoa, đều 15g. Nấu nước uống.

Viêm gan cấp, mạn tính:

  1. Rễ sim 50g, nấu cô đặc còn 60ml, chia 2-3 lần uống, uống liên tục 1-3 tháng.
  2. Rễ sim, Ban, đều 30g, củ cốt khí, Hoàng liên ô rô lá dày, đều 12g, Cam thảo 5g. Nấu nước uống.

Viêm gan cấp, mạn tính, gan sưng to đau nhức:

Rễ sim, Rễ cuồng Planchon, đều 30g, Rễ bùm bụp 15g. Nấu nước uống.

Hoàng đản:

Rễ sim tươi 60g, gà 1 con, chặt khúc nhỏ, bỏ vào nồi cùng sao lên, rồi nấu nước uống.

 

RUNG RÚC NHIỀU HOA

rung rúc nhiều hoaRUNG RÚC NHIỀU HOA

Tên khoa học: Berchemia floribunda (Wall.) Brongn.

Họ Táo ta – Rhamnaceae

 

Bộ phận dùng: Rễ.

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, nhạt, tính bình; có tác dụng lợi thấp thoái hoàng, hoạt huyêt chỉ thống.

Công dụng: Được dùng trị xơ gan cổ trướng, hoàng đản, nhiệt độc trong thai, kinh nguyệt không đều.

Liều dùng: 30-60g. Phụ nữ có thai cấm dùng.

 

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM (ở Trung Quốc):

Viêm gan mạn tính:

  1. Rễ Rung rúc nhiều hoa 60g, Thiên cân bạt (.Moghania philippinensis – Họ Đậu), Hương phụ l0g. Nấu nước, hòa thêm mật đường uống.
  2. Rễ Rung rúc nhiều hoa, Ngấy tía, củ cốt khí, Bỏng nẻ, đều 30g, Đan sâm l0g. Nấu nước uống.
  3. Rễ Rung rúc nhiều hoa 60g, rễ Trám trắng, rễ Mộc vệ ký sinh, đều 30g, Thiên cân bạt 15g, Hương phụ l0g. Nấu nước, hòa thêm đường uống.

Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:

Rễ Rung rúc nhiều hoa 60g, Ké hoa vàng, Nhân trần, Đơn buốt, Rễ Sim, đều 25g, Cam thảo 6g. Nấu nước uống, dùng liên tục 7-30 ngày.

Viêm gan cấp, mạn tính:

Rễ Rung rúc nhiều hoa, Chanh châu, Đậu mắt tôm, đều 30g, Nhân trần 15g, Bạch thược 6g. Nấu nước uống.

 

RAU TINH TÚ

rau tinh tú (1)RAU TINH TÚ

Tên khoa học: Lysimachia fortunei Maxim.

Họ Anh thảo – Primulaceae

 

Bộ phận dùng: Toàn cây.

Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, chát, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết điều kinh.

Công dụng: Thường dùng trị cảm mạo, cảm cúm mùa hè, viêm kết mạc cấp, viêm gan mạn tính, hen phế quản, khí hư ra nhiều, trẻ em cam tích, rắn cắn.

Liều dùng: 15-30g.

 

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:

Viêm gan thể hoàng đản:

  1. Rau tinh tú, Ban, đều 30g, củ cốt khí, Rễ Dành dành, đều 15g. Nấu nước uống.
  2. Rau tinh tú, Rễ Toán bàn tử (Glochidion puberum), Rễ Bọ mẩy, Rễ Cỏ tranh, đều 30g, thịt lợn nạc l00g. Chưng cách thủy uống.

Viêm gan:

  1. Rau tinh tú, Rau má mỡ, đều 30g. Nấu nước uống.
  2. Rau tinh tú 60g. Nấu nước, thêm mật đường vừa đủ mà uống.

Xơ gan:

Rau tinh tú, Kim tiền thảo, đều 60g. Nấu nước uống.

 

RAU MÁ

rau má
RAU MÁ
Tên khoa học: Centella asiatica
Họ hoa tán – Apiaceae

Bộ phận dùng: Toàn cây, thường có tên là Tích tuyết thảo
Tính vị, tác dụng: Vị đắng, cay, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt thấp, giải độc tiêu thũng.
Công dụng: Được dùng trị cảm mạo phong nhiệt, viêm phần trên đường hô hấp, viêm gan, ly cúm, ăn phải vật có độc, viêm màn phổi, rắn cắn, trúng độc nấm, ngộ độc sắn và thức ăn.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:
Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:
Rau má 120g – 150g. Nấu nước uống lúc bụng đói, có thể uống liên tục trong 30 ngày.
Rau má, Rau má mỡ, Rễ cỏ tranh đều 30g, Dây mơ 15g, Cỏ ấu 6g. Nấu nước uống.
Rau má tươi, Chua me đất hoa vàng tươi, Cỏ seo gà tươi đều 60g. Dùng nước vo gạo lần 2 để nấu nước uống, dùng đường cát trắng đễ dẫn.
Rau má 30g, Nhân trần 15g, Chi tử 6g. Nấu nước, hòa đường cát trắng uống.
Rau má, Mã đề, Nhân trần, đều 15g. Nấu nước uống.

Viêm gan cấp, mạn tính
Rau má, Ban, Cỏ mật gấu, Cườm thảo mềm, đều 15g. Nấu nước uống.

RAU MÁ MỠ

má mỡRAU MÁ MỠ
Tên khác: Rau má họ, Rau má chuột
Tên khoa học: Hydrocotyle sibthorpioides Lam.
Họ hoa tán – Apiaceae

Bộ phận dùng: Toàn cây, thưòng được gọi là Thiên hồ tuy
Tính vị, tác dụng: Vị đắng, cay, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thấp thoái hoàng.
Công dụng: Thường được dùng trị viêm gan vàng da, xơ gan cổ trướng, sỏi mật, tiêu chảy, bệnh đường tiết niệu, sỏi niệu, cảm cúm ho, ho gà viêm miệng, viêm họng, sưng amidan, viêm kết mạc.

BÀI THUốC HIỆU NGHIỆM:
Viêm gan vàng da:
Rau má mỡ tươi sắc uống. Cũng có thể dùng cây tươi nấu với cá diếc ăn.
Viêm gan thể hoàng đản (ở Trung Quốc):
Rau má mỡ tươi 60-100g; đường cát trắng 30g. Nấu nước uổng hoặc nước và rượu đều một nửa nấu uống.
Rau má mỡ, Xa tiền tử (Hạt Mã đề) đều 30g. Nấu nước uống.
Rau má mỡ, Nhân trần đều 15g. Nấu nước uống.
Rau má mỡ, Ô cửu, cỏ tháp bút trườn, đều 15g. Nấu nước uống.
Hoàng đản, vùng gan đau:
Rau má mỡ, Rau má, đều 30g, Bán biên liên 15g. Nấu nước hòa vối đường cát trắng uống.
Xơ gan:
Rau má mỡ 15g, Rễ Thông mộc 60g, thịt lợn nạc l00g. Nấu nưốc uống.