Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH DẠ DÀY

CÂY HẸ

hẹCây lá hẹ
Allium tuberosum Rottler ex Spreng.
Amaryllidaceae

Bộ phận sử dụng :Lá, thân củ.
Đặc tính trị liệu :
Cây Hẹ có những đặc tính trị liệu sau :
– Kháng khuẩn,
– Tim,
– Lọc máu
– Kích thích,
– Thuốc chữa dạ dày
– Thuốc bổ.
– Buồn nôn,
– Cải thiện chức năng của thận.
Dùng trong cơ thể để điều trị :
– chứng không nín tiểu được,
– thận yếu và
– bàng quang yếu.
Hạt hẹ là vị thuốc :
– tống hơi
Chất chống sự oxy hóa
Ung thư : Một nghiên cứu dịch tể học épidémiologique cho thấy sự tiêu dùng rau cải từ các họ Amaryllidaceae ( bao gồm hẹ ciboulette, tỏi ail và hành oignon ) có thể ngừa những bệnh ung thư dạ dày và thực quản. Thật vậy, trong những kết quả thu lượm được khi làm thống kê :
– Những người tiêu dùng hẹ ciboulette 3 lần trong tháng có 64% đến 74% có nguy cơ thấp, bị bệnh ung thư thực quản và dạ dày hơn đối với những người ăn hẹ ciboulette 1 lần trong tháng.
Theo nghiên cứu những người đàn ông ăn rau cải nhiều hơn 10 g mỗi ngày ( bao gồm hẹ ciboulette ) có 49 % thấp hơn cơ nguy bị ung thư tiền liệt tuyến.
NGHIỆM PHƯƠNG
1. Chữa viêm da do dị ứng : lá hệ tươi 60g, trứng vịt cà cuống ( trứng vịt vỏ xanh) 1 quả. Trứng vịt dập bỏ vỏ chưng với hẹ ăn.
2. Chữa mề dây ( phong chẩn):
– lá hẹ tươi, lông gà mỗi thứ vừa đủ, nấu nước rửa tại chỗ, dùng liên tục 2-3 ngày. Lá hẹ tươi vừa đủ giã nát xào nóng thoa chỗ ngứa mỗi ngày thoa vài lần
– lá hẹ tươi vừa đủ giã nát cho vào túi vải thoa lên chỗ ngứa
3. thoa vào chữa viêm da nổi mẫn ngứa do tiếp xúc với rơm rạ : lá hẹ tươi vừa đủ giã nát chỗ ngứa.
4. Tất sang ( dị ứng với cây sơn):
– lá hẹ tươi hoặc cả cây hẹ vừa đủ nấu lấy nước rửa chỗ ngứa
– lá hẹ tươi vừa đủ, cua sống vài con giã cho nát, thoa chỗ ngứa.
5. chữa lang ben : lá hẹ tươi 30g, bằng sa 6g. giã nát bọc vào gạc thoa chỗ ngứa
6. Chữa ngứa ngoài da : lá hẹ tươi, lưu hoàng vừa đủ. Giã nát cho vào túi vải hoặc bọc trong gạc chà đánh chỗ ngứa.
7. Chữa nấm đầu: bông hẹ tươi giã chung với lòng trắng trứng chiên đắp lên đầu ( trước khi đắp nhớ cạo đầu hoặc cắt tóc ngắn). trứng không nên ăn.
8. Chữa ngứa toàn thân : lá hẹ tươi 250g giã nát hòa với nước tắm toàn thân mỗi ngày 1-2 lần
9. Chữa nấm da, thấp chẩn: lá hẹ tươi, tỏi sống đều bằng nhau, giã nhỏ xào nóng thoa chỗ ngứa, mỗi ngày thoa vài lần

SẢ

sả
Sả
Cymbopogon citratus (DC.) Stapf,
Poaceae

Bộ phận sử dụng :
Phần trên không màu trắng ngà ( phần phù ra trên rể trên lá ), lá xanh.
Đặc tính trị liệu :
Những nghiên cứu thực hiện trong phòng thí nghiệm cho thấy sả có đặc tính :
– Bảo vệ tế bào ( như bảo vệ tế bào dạ dày )
– Chống oxy hoá
– và chống viêm sưng anti
– làm tươi mát cơ thể
– và tiêu hóa.
Người ta ly trích tinh dầu mà những chất hoá học chánh là để

– chống kích ứng,
– Làm nổi mận ở da,
– Chất diệt côn trùng,
– Chống nấm mốc,
– và chống nhiễm.
– Thuốc giảm đau
– Chống viêm sưng
– Chống sự co thắc nhất là ở hệ tiêu hóa,
– Long đờm
– và huyết áp cao ( giảm huyết áp động mạch ),
Cẩn thận không được để tiếp xúc với mắt.
Những đặc tính xếp vào danh sách hương liệu tinh dầu thiết yếu Sả là :
– Giản mạch ( làm tăng tầm cở các mạch máu ) cải thiện tuần hoàn,
– Chống viêm sưng và
– Thuốc an thần
Chủ trị :
– Chứng thất điều thần kinh thực vật ( tính cứng thiếu linh hoạt bất thường của chức năng tự động cơ quan ),
– Yếu cơ
– Rối loạn tiêu hóa : đau bụng, đầy hơi, khó tiêu.
– Bệnh gan
– Viêm mô dưới da hay mô tổ ong
– Viêm động mạch
– Ghẻ
– Bệnh truyền nhiễm
– Mồ hôi nhiều,
– Thần kinh căng thẳng
Hiệu quả xấu và rủi ro : :
Cây sả không có những hiệu quả xấu, cũng không có những điều ngược lại sự chỉ định . Lời khuyên cần thiết là lọc trà đúng cách để tránh những thiệt hại cho niêm mạc thực quản do microfilament là những « hay filament actin sợi actin » là những đồng phân của actin hiện diện trong lá sả.
Thân của sả chỉ dùng phần phù ra ở dưới cây sả màu trắng vàng ngà « tép sả », phần lá xanh mảnh ở trên có chứa những lông ngứa đau.

PHỤC LINH

IMG_0037

IMG_0038
NẤM PHỤC LINH
Wolfiporia extensa (Peck) Ginns
Poria cocos F.A. Wolf
Polyporaceae

Bộ phận dùng : hạch nấm
Đặc tính trị liệu :
Nấm Phục linh là một nấm hòa nhập trong dược điển truyền thống Tàu đã từ ngàn năm, và cũng được sử dụng trong y học Phương Tây
Nấm Phục linh là thuốc :
– lợi tiểu
– và làm an tâm, yên dạ
– an thần sédatif,
– và một thuốc kích thích hệ thống miễn nhiễm
– một thuốc bổ
– và hạ đường máu
– gia tăng khả năng của cơ thể thích ứng với những căn thẳng khác nhau
– chống ung thư
– giảm nồng độ đường trong máu
– tăng cường
– giảm đàm
– thư giản
– dung lượng nước tiểu
▪ Sự sử dụng của nấm trong chữa trị :
– viêm tử cung đã được công nhận
hơn nữa, nấm là một thuốc :
– trầm cảm của hệ thống thần kinh trung ương thật vậy, nấm Phuc linh làm giảm :
– những sự lo lắng
– và đau đầu
– đánh trống ngực
– và mất ngủ
– lợi ích chống huyết áp
– và chán nản suy nhược
▪ Nấm này là một thuốc bổ được đề nghị cho những người bệnh, người lớn tuổi cũng như những trẻ em.
▪ Đây là một thuốc bổ tim
giúp chống lại :
– sự mệt mõi mãn tính
– và kích thích hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh
làm cho màu da tươi sáng, chống lại :
– mụn trứng cá
– và bệnh vảy nến
▪ là một chất bảo vệ cho :
– gan
– lá lách
Nấm Phục linh có hoạt động :
– chống ung bướu
– chống sự đột biến
– chống siêu vi khuẩn
– và chống viêm
▪ Nấm Phục linh kích thích khẩu vị bữa ăn .Người ta sử dụng nấm Phục linh ( dạng khối vuông ), bằng nước nấu sắc ( nấu sôi trong vòng 15 đến 30 phút ).
▪ Tăng cường lá lách và cân bằng mức sưởi ấm
Sự suy yếu của lá lách đi kèm theo những triệu chứng, như là :
– độ ẫm
– và mất khẩu vị bữa ăn
– tiêu chảy
– và đầy hơi
▪ Sự suy yếu lá lách với đàm làm trì trệ của những dịch lỏng khi di chuyển và kèm theo những triệu chứng, như là :
– đánh trống ngực
– đau đầu
– chóng mặt
– và bọc chất béo ở lưỡi dính lại
– dịu tim và dịu tâm hồn
– mất ngủ insomnie,
– và hay quên
▪ Nấm Phục linh được đề nghị trong những trường hợp :
– những khó chịu trong tiêu hóa
– trong giảm chứng đầy hơi trướng bụng
– và điều trị bệnh tiêu chảy
– Nấm Phục linh cũng dùng trong :
– thiểu niệu oligurie ( giảm dung lượng của nước tiểu
– những bệnh phù thũng
– và những dịch trắng ( dịch tiết âm đạo )
▪ Nấm Phục linh hành động hiệu quả chống lại :
– chứng mệt mãn tính
– và loại bỏ khả năng lưu giữ nước
Sự hiện diện của Nấm Phục linh cho phép :
– làm giảm đường huyết
– và ức chế những vi khuẩn,
trong khi đó cải thiện hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh chữa trị :
– viêm xoang mũi mãn tính
Nghiên cứu :
● Lợi ích y học :
Trong ngàn năm nay, Nấm Phục linh đã được sử dụng trong những thuốc truyền thống Tàu và Nhật Bản cho những đặc tính :
– lợi tiểu
– an thần
– và là thuốc bổ
Mặc dù, vài nghiên cứu khoa học đã xem xét lại trên những hiệu quả ảnh hưởng trên sức khỏe của Nấm Phục linh một nghiên cứu sơ bộ cho thấy Nấm có thể bảo vệ chống lại một số bệnh nhất định.
Đây là một cái nhìn trên những nghiên cứu đã có sẵn trên .Nấm Phục linh và những tiềm năng lợi ích của nó.
● Hệ thống miễn nhiễm nấm Phục linh có thể giúp :
– tăng cường chức năng miễn nhiễm .Theo một báo cáo năm 2011 được công bố trong
Đối với báo cáo này, những nhà nghiên cứu đã phân tích những nghiên cứu đã có sẵn trên Nấm Phục linh . Cùng với việc tìm kiếm những bằng chứng đáng kể mà Nấm có thể giúp chống :
– viêm
Những tác giả của báo cáo đã xác định rằng những polysaccharides tìm thấy trong,Nấm Phục linh có thể giúp tăng cường phản ứng miễn nhiễm
● Bệnh Alzheimer :
Những nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng Poria Nấm Phục linh có thể giúp chống lại :
– bệnh Alzheimer.
Trong một nghiên cứu năm 2009 được công bố trong tạp chí của Đức Die Pharmazie, những thử nghiệm trên những tế bào của chuột đã cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể :
– ức chế sự phát triển của bệnh Alzheimer bằng cách giảm áp lực của sự oxy hóa stress oxydatif.
Những tác giả của nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng Nấm Phục linh có thể giúp bảo vệ não chống lại những hiệu quả :
– độc hại của β-amyloïde,
( một chất hình thành những mảng bám vào não plaque de cerveau liên quan với bệnh Alzheimer).
● Bệnh tiểu đường
-Một nghiên cứu năm 2011 từ chương trình Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine. Trong thử nghiệm trên chuột mắc bệnh tiểu đường , những tác giả của nghiên cứu đã tìm thấy rằng chữa trị với Nấm Phục linh giúp :
– điều chỉnh nồng độ đường trong máu của những động vật.
– và chữa trị “đề kháng insuline”.
(Đề kháng insuline là khả năng giảm sút của các tế bào để đáp ứng với các hoạt động của insulin trong việc vận chuyển glucose (đường) từ máu vào cơ bắp và các mô khác ).
● Bệnh ung thư Cancer :
Nhiều nghiên cứu trên những tế bào người cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể có những đặc tính :
– chống ung bướu anti-tumorales
và có thể giúp chống lại sự hình thành một số nhất định :
– bệnh ung thư cancer ( bao gồm ung thư tuyến tụy tạng và ung thư vú ).
Tuy nhiên, còn quá sớm để nói rằng nếu dùng Nấm Phục linh có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư
-Chống tăng sinh và sự khác biệt những hiệu quả của phân đoạn polysaccharide từ fu-ling (Poria cocos) trên bệnh bạch cầu người U937 và tế bào HL-60.
Những kết quả cho thấy rằng trọng lượng phân tử của Nấm Phục linh cô lập là khoảng 160 kDa, theo ước tính của sắc ký chromatographie gel thấm.
Cho thấy rằng Poria cocos Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là một chất biến đổi của phản ứng sinh học, thay vì một phản ứng gây độc tế bào cytotoxique, và có thể là một tiềm năng thay thế trong chữa trị :
– bệnh bạch cầu
▪ Nấm Phục linh, từ lâu đã được sử dụng như :
– thuốc an thần ,
– và lợi tiểu
Trong y học truyền thống, trước đây người ta chứng minh rằng Phục linh, thực hiện trong ống nghiệm bảo vệ những hồng huyết cầu globules rouges từ AAPH gây ra tán huyết.
▪ Phản ứng phụ :
– mất khẩu vị bữa ăn
– hệ thống tiêu hóa yếu kém
– căng thẳng kéo dài stress
– mất ngủ insomnie,
– hồi hộp, đánh trống ngực
– tiêu chảy mãn tính
– nhạy cảm
▪ Mang thai
Không có thông tin đủ trên dữ kiện này.
▪ Cho con bú
Không thông tin đủ cho dữ kiện này.
● Ngăn ngừa và cảnh báo :
▪ Nếu một người mắc bệnh hệ thống miễn nhiễm thí dụ như :
– bệnh Crohn,
– suy nhược cơ
– mảng xơ cứng
– đa viêm khớp dạng thấp khớp
– bệnh hắc lào hồng chẩn rải rác khắp người , là một bệnh của hệ thống tự miễn mãn tính
– HIV/SIDA, ….),
▪ hoặc nếu đang dùng những thuốc ức chế miễn nhiễm, nên tham vấn Bác sỉ lo sức khỏe trước khi sử dụng (Albers và cộng sự 2005).
▪ Nếu một người có :
– những vấn đề của âm yin,
– khí Qi suy,
– lá lách chìm
– hoặc cảm lạnh có nguyên nhân bởi những rối loạn đi kèm với di tinh mộng tinh
Tham vấn ngưòi chuyên môn lo về sức khỏe trước khi sử dụng

ĐẠI HỒI

IMG_0034

Anis – Đại hồi – Tai vị
Illicium verum Hooker fill.
Illicitness Canadianism de Chine

Bộ phận sử dụng :
Trái sấy khô, tinh dầu thiết yếu.
Đặc tính trị liệu :
► Những đặc tính chính:
– chống co thắt cơ thần kinh
– hành sử như kích thích tố sinh dục nữ
– trấn thống điều kinh
– lợi sữa galactogène ( hoạt động tăng sữa )
– thuốc dễ tiêu
– thuốc tống hơi
– lợi tiểu
– kích thích toàn bộ tim ,
– tiêu hóa và hô hấp ( với liều dùng thật yếu )
● Dược thảo này sử dụng chống lại những vấn đề về tiêu hóa và đặc biệt là :
– chứng đầy hơi trướng bụng,
– kháng khuẩn ,
– khai vị ,
– tống hơi ,
– long đờm ;
– vi lượng đồng căn liệu pháp ,
● Trái đại hồi là một chất :
– kháng khuẩn ,
– tống hơi ,
– lợi tiểu ,
– đau răng ,
– kích thích ,
– kiện vị bổ bao tử , ….
● Sử dụng bên trong cơ thể để chữa trị :
– đau bụng ,
– rối loạn tiêu hóa ,
– và những trường hợp như là đau lưng .
● Sử dụng bên ngoài cơ thể :
– thoa xức dầu đại hồi anis tổng hợp ( pha trộn với những dầu thực vật khác hay tinh dầu cần thiết khác ) lên trên bụng ,
– dùng làm hương liệu ,
– long đờm ,
– chống co thắt hệ tiêu hóa ,
– và đường hô hấp .
▪ Sử dụng ngâm trong nước đun sôi, sẽ loại trừ được những bệnh :
– trướng bụng ,
– và giảm hơi gas.
● Đại hồi anis, thường bao gồm trong những đơn thuốc cho :
– những rối loạn tiêu hóa ,
– với hương vị anis dễ chịu .
Một đơn thuốc có hiệu quả để chữa trị :
– những rối loạn tiêu hóa khác ,
● Trái cũng được thường “ nhai ” với một lượng nhỏ sau những bữa ăn để :
– tăng cường tiêu hóa cho bữa ăn,
– và một hương thơm cho hơi thở.
● Trái có một hiệu quả kháng khuẩn giống như thuốc pénicilline.
● Trái chín thu hoặch được sử dụng :
– để nhai,
– để ly trích tinh dầu thiết yếu,
– được sấy khô để dùng trong nấu sắc, dưới dạng bột hay dạng nguyên.
● Một đơn thuốc của vi lượng đồng căn liệu pháp homéopathique được biến chế từ hạt.
● Vỏ được nghiền nát sử dụng trong chế tạo nhang hương.
► Những triệu chứng chánh :
● Hệ thống hô hấp :
▪ nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính,
▪ nhiễm trùng đường hô hấp theo mùa,
▪ nhiễm trùng phế quản với nhiễm trùng lần hai khi đã bị nhiễm ,
▪ nhiễm trùng phế quản với cơn ho sâu toux caverneuse và đau.
▪ ho đàm với « mùi hôi » trong cổ họng.
▪ cảm giác ho để loại chất đờm ra liên tục, đẩy những chất nhầy lên ra ngoài.
▪ tiết nước bọt kèm theo ho hoặc kèm theo sự tắc nghẽn phế quản.
▪ khạc đờm, đau, với đờm màu xanh và bị nhiễm.
▪ nhiễm trùng thứ cấp mãn tính với sự sản xuất chất nhày phế quản.
▪ suyễn mãn tính, kèm theo khạc đờm,
▪ khàng giọng ,
▪ viêm xoang hàm ,
▪ viêm xoang dị ứng ,
▪ viêm xoang trán
▪ viêm xoang theo mùa ,
▪ trong tất cả mọi trường hợp, viêm xoang với chảy nước mũi xen với :
– những tắc nghẽn,
– và nghẹt ở gốc mũi.
▪ cảm lạnh mùa đông
▪ cảm lạnh dị ứng rhume allergique kết hợp hay không với cảm lạnh mùa đông.
▪ sổ mũi sốt, dị ứng,
▪ phản ứng với phấn hoa
● Hệ thống tiêu hóa :
▪ đầy hơi ,
▪ ruột già trướng khí, đầy hơi ,
▪ chứng nuốt hơi ,
▪ sình bụng
▪ đau bụng do sự tích tụ khí trong ruột.
▪ nặng trong dạ dày hay nặng bụng
▪ co thắc đường ruột
▪ đau bụng ,
▪ viêm ruột
▪ tiêu hóa chậm ,
▪ bệnh ăn không tiêu
▪ một số trào ngược ở dạ dày thực quản .
▪ sự khó khăn hô hấp tiêu hóa .
▪ tinh dầu cần thiết của đại hồi là linh nghiệm trong tất cả những vấn đề khó chịu tiêu hóa và đặc biệt cho :
– những chứng đầy hơi sau bữa ăn nặng quá thịnh soạn.
– những tiếng ợ chua
– và những cảm giác nặng trong dạ dày và bụng.
▪ Những tinh dầu cần thiết của đại hồi là chất :
– chống co thắt mạnh của cơ trơn ruột.
– đau bụng
– những đau nhức khác ,
– tích tụ khí ,
– đau co thắt đại tràng ,
– viêm đại tràng ,
– ợ hơi ,
– và nuốt quá nhanh hầu như không nhai.
▪ Nhờ tinh dầu thiết yếu với anéthol, đại hồi anis được biết để :
– kích thích tiêu hóa,
– giảm những co thắt ruột .
▪ Cũng như hành động chống co thắt, tinh dầu đại hồi được chọn để chữa trị :
– tất cả những trường hợp khó tiêu ,
– hay khó chịu trong tiêu hóa sau bữa ăn.Hay viêm nhiều hay ít của niêm mạc dạ dày – ruột.
▪ Sự rối loạn tiêu hóa như loét dạ dày
● Hệ thần kinh trung ương :
▪ kiệt sức ,
▪ suy yếu cơ thể ,
▪ chứng suy nhược ,
▪ đột ngột giảm năng lượng, đột ngột mệt mõi « coups de pompe » cuối mùa đông,
▪ phục hồi của những bệnh dài hạn ,
▪ cơ quan bị ngộ độc bởi những chất độc ,
▪ chất béo dư thừa.
▪ chức năng tiêu hóa “ lười biếng ” ,
▪ tiêu chảy ,
▪ hơi thở hôi ,
▪ Tinh dầu thiết yếu trái đại hồi được xem như một thuốc bổ tốt cho cơ thể nói chung.
Người ta sử dụng với lý do là để chống đột quỵ ở cuối đông với :
– những luồng cảm lạnh ,
và viêm phế quản, mang lại cơ thể sự yếu sức cạn kiệt bởi :
– những sự nhiễm trùng ,
– và phải dưởng bệnh tiếp theo sau cơn bệnh.
▪ Tương tự, tinh dầu thiết yếu hoa đại hồi được coi như :
– một chất kích thích rất tốt cho hệ thống cơ của cơ quan bị suy yếu.
Nhưng không chỉ thế, bởi tinh dầu đại hồi cũng tác dụng và nhất là :
– sự giải độc cơ quan bằng cách kích thích những chức năng của hệ tiêu hóa,
– và bằng sự thoát nước những cơ quan yếu kém.
● Hệ thống kích thích tố :
▪ kích thích tố không đủ
▪ kích thích tình dục ,
▪ sự đỏ mặt, cảm giác hồi hộp flush ( đỏ nóng mặt có hoặc không mồ hôi ),
▪ lo âu ,
▪ trạng thái kích động ,
▪ nghẹt thở ,
▪ đánh trống ngực ,
▪ trạng thái trầm cảm ,
▪ mất ngủ ,
▪ rối loạn tình dục liên quan đến thời kỳ mãn kinh .
▪ loãng xương
▪ khí sắc rối loạn ,
▪ hạ huyết áp
▪ Kích thích tình dục
▪ Lo lắng angoisses : với một kích động lớn tạm dứt của thời kỳ kiệt sức. Mồ hôi và cảm giác tức ngực, se thắt trong lồng ngực. Đánh trống ngực và hơi thở ngắn, với hay không kích thích tình dục liên tục không ngừng .
▪ Giai đoạn trầm cảm
▪ Rối loạn tình dục troubles sexuels
▪ Hành kinh khó và đau
● Hệ thống sinh dục :
▪ Đau bụng kinh sơ cấp
▪ khởi đầu đau với dòng chảy kinh nguyệt ,
▪ co thắt với cái đau kiểu co rút ,
▪ triệu chứng đường tiêu hóa symptômes digestifs,
▪ đau đầu ,
▪ buồn nôn ,
▪ chóng mặt ,
▪ vô kinh .
Chủ trị : indications
● Chủ trị nói chung chánh :
– rối loạn tiêu hóa ,
– ói mữa ,
– chứng nuốt hơi ,
– viêm cứng đại tràng ,
– chứng đau dạ dày, vị thống ,
– khó tiêu ,
– kinh nguyệt bất thường ,
– mệt mõi
– đau lưng douleurs ,
– bệnh giật cơ ,
– cảm lạnh
– thấp khớp
● Những rối loạn tiêu hóa sau bữa ăn :
– tiêu hóa trướng bụng
– tiêu hóa chậm ,
● một số viêm cứng đại tràng
● những cơn đau nhức đầu, điểm khởi đầu của đường tiêu hóa ( sự lên men tiêu hóa )
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Ở Trung quốc, chất độc đại hồi được sử dụng như áp dụng nơi đau trong chữa trị những dạng :
– đau răng ,
– và một số bệnh viêm da ,
– và loài ký sinh nhất định .
Tinh dầu dễ bay hơi được dùng cho :
– đau bụng ở trẻ em .
▪ Cũng tại Trung hoa, những trái đại hồi dưới dạng bột được xem như :
– chất kích thích ,
– và là thuốc tống hơi .
▪ Tại Malaisia, người ta cũng xem đại hồi như là một dược thảo có tác dụng :
– kích thích
– và lợi tiểu .
● Ở những người đàn bà có thai hay đang thời kỳ cho con bú, cũng như ở trẻ em và trẻ sơ sinh ( mặc dù đây là một phương thuốc truyền thống ) không nên sử dụng.
▪ Không bao giờ dùng những tinh dầu này cho :
– trẻ em,
– đàn bà có thai,
– thời kỳ cho con bú,
– người cao tuổi,
– hay người bị dị ứng.
▪ Trong trường hợp không may, tai nạn nuốt phải ingestion accidentelle hay dùng quá liều, tức khắc liên lạc với trung tâm chống độc và nhập bệnh viện.
Ứng dụng :
● Đại hồi Trung quốc cũng được sử dụng trong chế biến :
– acide shikimique.
Acide này không có hoạt động gì chống virus, sẽ chuyển đổi nhiều lần truớc khi trở thành phosphate d’oseltamivir, phân tử hoạt động của thuốc Tamiflu, một loại thuốc :
– chống bệnh cúm antigrippal của phòng thí nghiệm Roche, sử dụng để chống bệnh cúm cho người và không một loại thuốc nào khác, chống những bệnh cúm gia cầm và lợn.
▪ Công việc bào chế tinh dầu đại hồi không qua giai đoạn chưng cất như những loại tinh dầu khác.
Tuy nhiên, chất oséltamivir ngày nay có thể thu được từ những quá trình chế biến khác nhau như :
– sự lên men sinh học
– tổng hợp hóa học ,
Trường hợp sử dụng :
Trong trường hợp :
– ho,
– viêm đường hô hấp,
– rối loạn tiêu hóa,
rối loạn tiêu hóa đi kèm theo :
– chuột rút ,
– trướng bụng ,
– đầy hơi .
● Ngâm trong nước đun sôi : ” tai đại hồi ” trong một tách nước đun sôi, ngâm trong khoảng 10 đến 15 phút, lọc và uống sau bữa ăn.
● Dung dịch ngâm trong rượu teinture mère : 30 đến 50 giọt trong một ly nước, không được quá 150 giọt / ngày .
● Tinh dầu thiết yếu không bán tự do.
LƯU Ý: DÙNG LIỀU CAO ĐỘC VỚI THẦN KINH

NGHIỆM PHƯƠNG
1/ miệng hôi, thở hôi
Dùng hoa hồi nhai và nuốt, mỗi ngày 3 nhánh
2/ cảm hàn, đau bụng thổ tả
Hoa hồi tán thành bột, uống mỗi lần 2g với rượu, ngày uống 2-3 lần. hoặc dùng tinh dầu hồi mỗi lần uống 4 giọt, ngày uống 3-4 lần.

BẠCH THƯỢC

IMG_0033
VỊ THUỐC BẠCH THƯỢC
Paeonia lactiflora Pall.
Paeoniaceae

Bộ phận sử dụng :
Rể; hạt. củ.
Đặc tính trị liệu :

– chống dị ứng

– chống co giật

– chống viêm,

– chống co thắt, tác nhân làm giảm co thắt, chuột rút, co giật.

– tăng cường nhận thức

– tăng cường miễn nhiễm,

– thư giản bắp cơ và xương,

– lên men chua

Rể là thảo dược trên bình diện tổng quát :

– Giảm đau

– Chỉ thống; ( giảm đau hay dịu cơn đau bằng cách giảm sự nhạy cảm của hệ thống thần kinh )

– Kháng khuẩn

– Chống viêm sưng

– Khử trùng

– Chống co thắt

– Chất làm se

– Tống hơi

– Lợi tiểu

– Long đờm

– Sốt

– Huyết áp cao

– Bổ thần kinh hay hưng phấn thần kinh

– Thuốc bổ

– Sự khó ở, cảm giác buồn nôn ở người phụ nữ.

Những thành phần hóa học quan trọng nhất trong y học có trong rể là chất paeoniflorine, đã cho thấy để có một hiệu quả mạnh chống :

– sự co thắt trên đường ruột của loài hữu nhũ,

– giảm huyết áp động mạch,

– giảm nhiệt độ trong cơ thể nguyên nhân do sốt gây ra,

– và bảo vệ chống những vết loét của sự căng thẳng tinh thấn .

Rể bạch thược được sử dụng trong nội tạng để chữa trị :

– sự rối loạn kinh nguyệt,

– những vết thương,

– huyết áp động mạch cao,

– sự căn thẳng trước thời kỳ hành kinh,

– và những rối loạn về gan.

Rể cây bạch thược chỉ nên sử dụng dưới sự hướng dẩn giám sát cửa người chuyên môn trình độ. và những phụ nữ mang thai không được dùng .

● Rể cây bạch thược được thu hoặch vào mùa thu, cây trồng phải 4 đến 5 năm tuổi và được đun sôi trước khi phơi ngoài ánh nắng mặt trời làm khô để sử dụng về sau.

Rể bạch thược hoang dại, được thu hoặch vào mùa xuân hoặc tốt hơn vào mùa thu và phơi khô nắng mặt trời để sử dụng về sau.

● Một loại trà được biến chế từ cánh hoa của một loài Pivoines Bạch thược khác đã được dùng như một đơn thuốc để chữa trị :

– ho,

– trị bệnh trĩ,

– và giản tĩnh mạch .

Rể được lựa chọn thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, được sấy khô nắng mặt trời kế cắt thái thành lát mỏng.

Rể được dùng sống hay chín bằng cách sấy

Những chủ trị truyền thống :

– trạng thái viêm sưng,

– bệnh sốt,

– phát ban,

– mất kinh

– kinh nguyệt quá nhiều

Ứng dụng :

► Cách sử dụng Bạch thược hay cây mẫu đơn :

Bộ phận sử dụng : Rể.

● hệ tuần hoàn máu : nuôi dưỡng máu.

● hệ thần kinh não bộ và thần kinh hỗ trợ bộ nhớ :

– bệnh động kinh ( thường phối hợp với cam thảo ),

– co thắt cơ trơn trong chứng bệnh đau nửa bên đầu

● bệnh về tim mạch : co thắt cơ trơn trong chứng đau thắt ngực, (do sự thiếu máu cục bộ cơ tim, xảy ra khi oxygène máu tim cần dùng lớn hơn khả năng cung cấp oxygène của động mạch vành hay do sự tắc nghẽn mạch thường xuyên xảy ra).

● Ở phụ nữ :

– chứng hành kinh khó và đau

– rối loạn kinh nguyệt

– huyết trắng

– hội chứng đa nang ở buồng trứng

– co thắt những cơ trơn trong chứng hành kinh khó gây ra sự đau đớn

● hệ tiêu hóa dạ dày ruột :

– bệnh kiết lỵ,

● hệ cơ

– chuột rút

● những cơ quan khác :

– mắt mờ,

– chóng mặt,

– mồ hôi tự phát hay ban đêm.

BÀI THUỐC THÔNG DỤNG

1. táo bón kinh niên
Bạch Thược (sống) 24-40g + Cam Thảo (sống) 10-15g, sắc nước uống. Thường dùng 2-4 thang thì khỏi. Trường hợp táo bón kinh những,, mỗi tuần dùng 1 thang ( Vương Văn Sĩ, Nghiệm Chứng Dùng ‘Thược Dược Cam Thảo Thang’ Trị táo bón – Trung Y Tạp Chí 1983

2, trị băng lậu hạ huyết, rong kinh, ốm yếu gầy mòn

Bạch thược, Thục địa, Can khương, Quế lâm, Long cốt, Mẫu lệ, Hoàng kỳ, Lộc giác giao, mỗi thứ 8g, tán bột, uống mỗi lần 8g ngày 3 lần với rượu nóng trước khi ăn, hoặc uống với nước sôi (Bạch Thược Dược Tán – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

CAM THẢO NAM

IMG_0020

IMG_0021
Cam thảo nam
Scoparia dulcis L
Scrophulariaceae

Bộ phận sử dụng :
Tất cả các phần của cây.
Đặc tính trị liệu :
► Hoạt động chính :
▪ chống viêm sưng
▪ kháng khuẩn ,
▪ thuốc giảm đau ,
▪ chống sự co thắt ,
▪ chống ung thư ,
▪ diệt những tế bào bạch huyết ,
▪ ức chế khối u,
▪ diệt những mầm, phôi nguyên nhân gây bệnh ,
▪ long đờm,
▪ thúc đẩy kinh nguyệt,
▪ giảm huyết áp,
▪ hổ trợ tim.
▪ chống loét dạ dày ,
▪ lọc máu
▪ lợi tiểu .
– bệnh trầm cảm của hệ thần kinh trung ương

► Bộ phận sử dụng trị liệu :
● Lá được sử dụng để chữa trị :
– bệnh tiểu đường
– viêm loét dạ dày ,
– bệnh về miệng-yết hầu ,
– đau cổ họng ,
– trị sốt ,
– ho ,
– viêm phế quản ,
– và những rối loạn về răng.
– bệnh tiểu đường
● Rễ cây cam thảo nam dùng chữa trị :
– viêm họng hay yết đầu viêm
– ho
– viêm nướu răng ,
– bệnh tiểu đường ,
– nhọt
– và ung mủ .
► Nghiên cứu trị liệu :
● Đặc tính / hoạt động khác theo tài liệu sử dụng truyền thống :
– thuốc phá thai ,
– chống nọc độc ( nọc rắn ) ,
– ngừa thai ,
– thuốc thông mũi ,
– giải độc
– long đờm ,
– thuốc bổ gan ( tăng cường chức năng gan ).
– thuốc trừ côn trùng ,
– thuốc kích thích kinh nguyệt ,
– trục giun sán ,
– làm lành vết thương.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
● Sử dụng truyền thống, cam thảo nam xem như một dược thảo dùng để :
– phá thai
– hay dùng trợ sinh đẻ .
Nên cam thảo nam không nên dùng trong thời gian mang thai.
Cây cam thảo nam có thể có hiệu quả chống chỉ định đối với những người bị đường máu thấp.
● Tránh dùng chung với những loại thuốc chống trầm cảm
Cây cam thảo nam có thể có hiệu quả chống chỉ định đối với những người bị đường máu thấp. Bệnh nhân phải theo dỏi lượng đường máu trong cơ thể một cách chặt chẽ nếu họ sử dụng cây cam thảo nam để tránh những hiệu ứng thiếu đường có thể xảy ra.

CÁT CÁNH

IMG_0022

IMG_0023
Cát cánh
Platycodon grandiflorus (Jacq.) A.DC.
Campanulaceae

Bộ phận sử dụng : Rễ

Đặc tính trị liệu :
● Để chữa trị cho những bệnh :
– bệnh ho
– long đờm
– những bệnh cảm lạnh,
– những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp bên trên
– đau cổ họng
– viêm tuyến hạch hầu 2 bên mang tai
– và tắc nghẽn ở ngực.
▪ Rễ :được sử dụng chữa trị với những chức năng :
– làm se thắt
– diệt giun sán
– cảm lạnh- bệnh cúm
– chống ho
– hoạt động hạ huyết áp
– chống lên cơn suyễn
– chống cholestérol trong máu
– hạ đường máu
– tán huyết
– chống viêm
– thuốc tống hơi
– long đờm
– và viêm phổi
– viêm phế quản
– viêm sưng màng phổi
– ung mủ phổi
– làm an thần
– thuộc về dạ dày
– thuốc bổ
– giản nở mạch máu phế quản
– ho có nhiều đàm
– hiệu quả giảm đau
– và nhiễm trùng cổ họng ( dùng kèm với Cam thảo ),
– sự hình thành những chất nhầy quá nhiều trong cổ họng,
– đau cổ họng
– ung mủ ở miệng
– ung mủ cổ họng
– viêm tuyến hạch hầu
– viêm loét nướu răng
– bệnh kiết lỵ
– và những đau nhức trong vùng ruột
– khàn giọng
– nặng trong ngực e,
– ngực và đau bên hông ▪
● Tác dụng dược lý hiện đại của Rễ Cây Cát Cánh Balloon :
– bảo vệ thần kinh
– chống siêu vi khuẩn
– kháng khuẩn
– chống nấm
– chống ung thư
– chống dị ứng,
– cải thiện sức đề kháng với insuline,
– hạ nhiệt
– chống bệnh suyễn
● Tác dụng liên quan đến tuần hoàn và máu : chất platycodin có hiệu quả tán huyết mạnh, những qua đường uống sẽ bị thủy phân và mất tác dụng
● Tác dụng liên quan đến những bệnh da và hệ miễn nhiễm : cải thiện được thực bào và đại thực bào, gia tăng khả năng diệt khuẩn của những bạch cầu trung tính, ngăn ngừa loét căng thăng, cải thiện hoạt động của dung tố lysozyme là một phân hóa tố xúc tác phá hủy tế bào của vi khuẩn nhất định
● Tác dụng liên quan Ung bướu : cây ở dạng bột được dùng trong những vết loét của khôi u ác tính
● Tác dụng liên quan đến hệ tiêu hóa và thần kinh :
– khó tiêu
– loét dạ dày
– bệnh kiết lỵ
– bệnh dịch tả
– đau bụng
– buồn nôn
● Những hoạt động liên quan hệ hô hấp và những bệnh khác :
– bệnh viêm phế quản
– và những bệnh của hệ hô hấp khác
– chống ho
– và thư giản cơ trơn
– gia tăng hành động chống viêm
▪ Rễ Cây Cát cánh chứa chất platycodin, có sự kích thích trực tiếp trên :
– miệng
– cổ họng
– và niêm mạc dạ dày

Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học dân gian, những trích xuất của những Rễ Cây Cát cánh được sử dụng như chữa trị
– chống ung thư
– Làm chậm đi sự tăng trưởng của những tế bào ung bướu khối u người
– cao huyết áp
– và bệnh tiểu đường
– viêm phế quản
– bệnh suyễn
– bệnh lao phổi
▪ Trong y học cổ xưa Tàu, ngày nay người ta sử dụng trong những đơn thuốc cầu chứng sáng chế ở bên Tàu.
– thuốc ức chế ho
– và là một thuốc long đờm ho bệnh cảm lạnh
– ho
– đau cổ họng
– viêm tuyến hạch hầu ( tuyến 2 bên cuống họng )
– và tắc nghẽn ngực

Hiệu quả xấu và rủi ro :
● Phàn ứng phụ có thể có ở Cây Cát cánh :
▪ Những bệnh nhân mắc bệnh ho ra máu, không nên sử dụng Rễ Cây Cát cánh
▪ Không nên sử dụng như một thuốc cho bệnh ho mãn tính.
● Chống chỉ định :
Không có thông tin được cung cấp.
● Cảnh báo :
▪ Trích xuất Rễ Cây Cát cánh có một hiệu quả tán huyết rất rõ rệt, và do đó thuốc chế biến từ cây này phải đước dùng qua đường uống, không được sử dụng trực tiếp qua đường tiêm chích vào trong nội phúc mạc.
▪ gây ức chế hoạt động của hệ thần kinh trung ương
BÀI THUỐC THÔNG DỤNG :
1. trị ho suyễn cố đàm
Cát cánh 60g, tán bột, sắc với nửa chén Đồng tiện, uống lúc nóng (Giản Yếu Tế Chúng phương).
2. trị chân răng sưng đau, lợi viêm loét
Cát cánh tán bột, trộn với nhục Táo làm thành viên, to bằng hạt Bồ kết, xong lấy bông bọc lại, ngâm thêm với nước Kinh giới (Kinh Nghiệm phương).

CỎ MỰC – CỎ NHỌ NỒI

IMG_0024

IMG_0025
CỎ MỰC- CỎ NHỌ NỒI ( MẶC HẠN LIÊN)
Eclipta alba L.
Asteraceae

Bộ phận sử dụng : Lá, thân, toàn cây
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính chữa trị Gan – Mật – hệ tiêu hóa :
● Là một thành phần hoạt động của nhiều công thức có căn bản cây cỏ mực để chữa trị :
– những bệnh gan
– những hiệu quả của chương trình trên sự sản xuất những tế bào gan.
● Cỏ mực được sử dụng như :
– thuốc bổ
– lợi tiểu ở những người yếu gan
– và tăng cường lá lách
● Cây cỏ mực là nguồn cung cấp chất coumestanes, một hợp chất có dạng dùng trong những công thức phytopharmaceutiques thuốc được qui định để chữa trị :
– bệnh xơ gan
– và bệnh viêm nhiễm gan
● Cây cỏ mực được dùng rộng rãi ở Ấn Độ như là :
– đả thông mở rộng ống dẫn mật,
– bệnh vàng da
– những bệnh khác thuộc gan
– và túi mật
● Cỏ mực cũng được dùng để :
– mở rộng gan
– và những bệnh khác về gan,
– và ống dẫn mật
● Cây cỏ mực eclipta alba chứa wedelolactone và chất méthyle wedelolactone, hiện diện những đặc tính :
– chống lại nhiễm độc gan anti-hépato toxiques – có nghĩa là giúp đỡ loại trừ chất độc hại gan.
● Nhiều người đả dùng chữa bệnh và được xác nhận bởi những nghiên cứu và liên quan đến vấn đề :
– bảo vệ gan
● Những nhà nghiên cứu đã tìm thấy, những đặc tính của cây cỏ mực có thể có khả năng bảo vệ những tế bào gan và bảo vệ chống lại các chất độc hại.
– thúc đẩy cho sức khỏe tim bằng cách giảm huyết áp động mạch,
– và tĩ lượng cholestérole
● Một lợi ích mới phát hiện khả năng của cây cỏ mực:
– cải thiện chức năng của thận,
– chống lại các vấn đề gan,
– chất alcaloïdes stéroïde giúp tiêu diệt những tế bào ung thư,
– và ecliptasaponine bảo vệ não chống những thiệt hại do chất độc hại.
● Cây cỏ mực Eclipta Alba đã được sử dụng trong y học truyền thống ayurvédique từ nhiều thế kỷ. Lý do ở đặc tính “ bảo vệ gan”,
▪ Nước ép của lá được dùng trong chữa trị :
– bệnh xơ gan
– bệnh viêm gan
– và gan bị nhiễm hépatite infectieuse.
► Những đặc tính trị liệu khác :
● Cũng được dùng trong :
– bệnh vàng da
– bệnh sổ nước mũi
– và cho những bệnh về da.
● Dùng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
– viêm sưng
– những vết cắt đứt
– và những vết phỏng nhỏ
● Cây cỏ mực cũng thể hiện một cách xuất sắc :
– hoạt động kháng khuẩn activité
– và kháng siêu vi khuẩn
● Cây cỏ mực giúp đở :
– làm dịu tinh thần đây cũng là cách để thúc đẩy có một giấc ngủ ngon và sâu.
● Được dùng trong dân gian để :
– cải thiện bộ nhớ
– và được nổi tiếng là chất chống lại sự lão hóa trong y học truyền thống
● Cây cỏ mực được dùng để :
– chà trên nướu răng trong trường hợp đau răng.
– và trộn thêm một ít dầu trường hợp đau đầu.
● Những lợi ích của cây cỏ mực Eclipta alba không dừng nơi đây. Đã từ lâu những lang y dùng cỏ mực như một đơn thuốc để chữa trị :
– những bệnh nhiễm trùng,
– bệnh thiếu máu anémie,
– tiêu chảy diarrhée,
– và bệnh mắt yeux.
Những nhà khoa học không biết chính xác những chức năng của cây cỏ mực chống lại những bệnh đặc biệt, nhưng nghĩ rằng có thể có ở những phần của cỏ mực :
– có đặc tính kích thích hệ thống miễn nhiễm,
▪ Ngâm trong nước đun sôi như trà, liều lượng tùy theo thói quen có thể 2 tách / ngày.
Đặc tính trị liệu theo bộ phận :
► Thân – Rể – Lá :
● Cây cỏ mực thường dùng trong :
– bệnh nhiễm siêu vi gan
– và bảo vệ lưu lượng bài tiết mật.
– và bào vệ nhu mô
● Cỏ mực được phổ biến rộng rãi trong giới bình dân được sử dụng để :
– tăng cường trí nhớ
– và học hành
● Cây cỏ mực nổi tiếng là một tác nhân :
– chống già trong y học truyền thống
● Được sử dụng như là một :
– thuốc bổ thông thường trong trường hợp suy nhược
● Ngọn, hay đọt cây cỏ mực được dùng đễ chữa trị những chứng bệnh về da như là viêm da .
● Lá, thân và rể của cây cỏ mực Eclipta Alba, những thầy lang chữa bệnh dân gian dùng để chữa những bệnh như :
– bệnh xơ gan
– viêm gan
– bệnh vàng da
– và những vấn đề về đường dẫn mật
► Nước ép cây – lá :

● Nước ép lá cỏ mực được sử dụng để :
– tăng khẩu vị bữa ăn
– cải thiện tiêu hóa
– và như một tác nhân điều chỉnh ruột nhẹ.
● Nước ép lá tươi được xem như rất hiệu quả trong :
– ngưng chảy máu
– bệnh phù nước
– bệnh sốt
– rối loạn gan
– và chứng phong thấp
– đau khớp xương
Cũng được dùng để :
– cải thiện bữa ăn ngon,
– và thúc đẩy sự tiêu hóa.
● Nước ép lá cỏ mực pha trộn với mật ong, dùng để chữa trị cho trẻ em trường hợp :
– bệnh nhiễm hệ hô hấp
– và cũng dùng cho mắt và nhiễm lổ tai
– sự tắc nghẽn đường hô hấp trên ở trẻ em,
– cải thiện bệnh hen suyễn
– và bệnh ở ngực
● Charaka đề nghị dùng nước ép cây cỏ mực Eclipta alba với mật ong để :
– phòng ngừa sự khởi đầu sự lão niên
– và tinh dầu cỏ mực là loại dầu xoa bóp tốt cho phương pháp điều trị là trẻ hóa.
● Nước ép của lá cỏ mực cũng có hiệu quả khi áp dụng bên ngoài để :
– điều trị những vết cắt nhỏ
– vết trầy xướt
– và vết phỏng
► Rễ :
● Bột rể cây cỏ mực đồng thời cũng được sử dụng trong y học chữa trị :
– bệnh viêm gan
– bệnh lá lách phù to
– và những rối loạn về da
Tinh dầu pha trộn :
● Trộn với muối, làm giảm nước tiểu nóng .
● Pha trộn với dầu dừa và cỏ mực dùng để :
– giử cho tóc được đen và bóng,
– thúc đẩy sự tăng trưởng của chân tóc.
● Cây cỏ mực thường dùng trong dầu tóc trong tất cả nước Ấn Độ để làm :
– Tóc đen
– và dài lành mạnh.
● Duy trì sức khỏe cho mái tóc.
– Áp dụng dầu cỏ mực giử cho tóc “ khỏe ” và bóng, khi áp dụng vào da đầu giúp thúc đẩy cho chân tóc phát triển.
► Dung dịch trích :
● Dung dịch trích tan trong nước của cỏ mực Eclipta prostrata ( nguyên cây ) cho thấy một hoạt động rất mạnh :
– ức chế chống lại bệnh VIH-1 intégrase (IN du VIH-1).
● Dung dịch trích trong alcoolique của cây cỏ mực cho thấy một hoạt động :
– kháng siêu vi khuẩn antivirale chống lại những bệnh virus Ranikhet .
● Dung dịch trích cây cỏ mực cũng sử dụng với mục đích y học để giúp đở chống lại những vấn đề như :
– vấn đề bộ nhớ
– tinh thần căng thẳng stress
– và sự lo lắng nhìễm trùng phổi và mất ngủ.
– và kể cả vấn để về thị giác,
– chẳng hạn như vấn đề cận thị
Ứng dụng :
người ta dùng để điều trị :
– chảy máu,
– ho ra máu,
– đi tiểu ra máu ,
– ngứa,
– viêm gan,
– Bệnh bạch hầu ,
– tiêu chảy.
– hổ trợ tim, dây thần kinh, gan và mắt.
Dung dịch trích từ cây là vị thuốc bổ gan mạnh, trẻ hoá và đặc biệt cho tóc.
Đây là một loại thuốc nhuộm thiên nhiên và cũng dùng để xăm mình.
Dùng ngoài da trị chứng :
– Chân vận động viên
– loét sang thấp,
– viêm da.
– dùng trên da đầu trị chứng rụng tóc
– và chống độc do bò cạp chích.
● Dùng trong nội tạng, cây cỏ mực được dùng cho một số lớn bệnh :
– Chất kích thích hệ tiêu hóa,
– Tăng khẩu vị bữa ăn và cải thiện sự tiêu hóa,
– Lợi mật hiệu quả, được sử dụng tốt trong gan lá lách cũng như chứng viêm gan.
– Giảm nhiều hơn chất nhầy và khiến cho dể dàng thở trong chứng suyễn và ho.
– Cây cỏ mực là một máy lọc máu tốt.
– Kích thích gan và giảm phù thũng trong tất cả cơ thể
– Đồng thời tăng tĩ lệ phần trăm hồng huyết cầu trong những bệnh thiếu máu.
● Dùng ngoài da cho những trường hợp :
– Viêm sưng ,
– Những vết cắt hay phỏng nhẹ và những lá cỏ mực ép nước được xem như rất hiệu quả để làm ngưng chảy máu.
– Nước ép lá cỏ mực trộn với mật ong dùng cho trẻ em trị bệnh nhiễm đường hô hấp trên và cũng dùng cho miệng, mắt, viêm lổ tai, như rơ miệng trẻ em bị đẹn khoét.
– Cỏ mực được sử dụng rộng lớn tại Ấn Độ như thuốc lợi mật, vàng da, và những bệnh khác của gan và túi mật.
– Kích thích bài tiết mật,
– Giảm đau những khớp xương,
● Hạt cỏ mực thường dùng để kích thích tình dục trong trường hợp suy nhược sinh lý tình dục.
– Tác dụng lợi tiểu trường hợp tiểu khó .
Thông thường, nước ép được sử dụng tươi vì những đặc tính trị liệu mất đi khi đun sôi nên phương pháp đun sôi sẽ không được dùng với cây cỏ mực.
Những hạt dùng :
– Kích thích tình dục,
– Giảm sốt,
– Giúp tóc đen.
NGHIỆM PHƯƠNG
1. viêm gan thể hòang đản
Bài 1 :mặc hạn liên, hồ trượng căn, xa tiền thảo đều 30g. nấu nước uống
Bài 2: mặc hạn liên, chi tử căn đều 30g. nấu nước uống
Bài 3: mặc hạn liên 15g, kê cốt thảo, địa đởm thảo 25g, hương phụ, cam thảo đều 8g. nấu nước uống
2. viêm gan thể không có hoàng đản
Bài 1 mặc hạn liên 30g, hồ trượng căn, uất kim đều 15g. nấu nước uống
Bài 2. mặc hạn liên 30g, mã tiền thảo, ngư tinh thảo đều 30g. nấu nước, hòa đường cát trắn uống.

BẠCH TRUẬT

IMG_0013Bạch Truật
Atractylodes macrocephala Koidz
Asteraceae

Bộ phận sử dụng : Những rể thu hoặch vào mùa thu và để vào lò nướng sử dụng trong thuốc bổ.
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính tồng quát :
– Thuốc bổ
– Lợi tiểu
– Tiêu trừ hơi gaz trong hệ tiêu hóa
– Kiện vị bổ bao tử
– Chống tiêu chảy
– Kháng khuẩn
– Dịu đau trấn thống
► Trong y học truyền thống Trung hoa, cây bạch truật có đặc tính như :
– vị cay,
– đắng
– hậu ngọt
– nhiệt ấm tự nhiên,
– và mùi vị thơm,
– tác động đi vào các kinh mạch của tụy tạng và bao tử
● Chức năng chánh của bạch truật là :
– làm giảm sinh khí năng lượng
– Tiếp trợ sinh khí
– và tăng cường cho lá lách (tụy tạng)
– khử ẫm,
– và thúc đẩy lợi tiểu
– ngưng đổ mồ hôi
– giảm căn thẳng,
– làm giảm chứng bệnh trầm cảm
– và ngăn ngừa sảy thai
● Một số hiệu quả của bạch truật đã được mô tả như là những cách để “ xấy khô tình trạng ẫm ướt ” :
▪ một vị thuốc làm dể tiêu với những triệu chứng như là :
– khẩu vị bữa ăn kém,
– đầy bụng
– đau thượng vị
– và sung mãn
– chứng khó tiêu
– tiêu chảy
– buồn nôn và ói mữa
– một cảm giác nặng nề trong cơ thể.
– và lưỡi phủ một lớp nhờn dày.
► Sử dụng y học :
● Rể bạch truật có tính chất :
– kháng khuẩn
– lợi tiểu
– hạ đường máu
– an thần
– thuốc chữa trị dạ dầy làm kiện vị
– thuốc bổ
● Bạch truật chữa trị :
– chứng mất khẩu vị bữa ăn
– chứng khó tiêu
– đầy bụng
– đầy hơi
– tiêu chảy mãn tính
– bệnh phù thũng
– và đổ mổ hôi tự nhiên
– chóng mặt
– và trống ngực đập mạnh nguyên nhân đờm
– và giữ lại chất lỏng
– và kích động thai nhi
– tăng cường cho hệ tiêu hóa
– phân mềm
– mệt
– đau bụng
– mất cân do ung thư
– và đau khớp ( do phong thấp ).
– cải thiện tình dục
● Bạch truật dùng chung với những dược thảo khác trong y học truyền thống Trung hoa để chữa trị :
– bệnh ung thư phổi
– và các biến chứng của việc lọc máu
– với cây thuẫn được dùng để ngăn ngừa sẩy thai
– với bạch truật, một phương pháp cơ học để “ tẩy sạch máu ” khi thận không còn chức năng hoạt động
► Chức năng và sự sử dụng lâm sàng :
● Bổ tỳ tạng lá lách và lợi ích cho sinh khí năng lượng
▪ sử dụng cho lá lách hay cho những nguyên nhân suy thoái dạ dày với những triệu chứng như là :
– tiêu chảy
– mệt
– mất khẩu vị bữa ăn
– và ói mữa
● Tăng cường lá lách và hông khô tình trạng ẫm ướt :
▪ sử dụng cho các rối loạn tiêu hóa của lá lách .Đồng thời cũng sử dụng cho :
– phù thũng
– và giảm đi tiểu tiện trong mô hình Tỳ yếu hoạt động không đủ.
Ngoài ra, bạch truật là một thảo mộc phụ trợ để :
– chống lại sự quá ẫm ướt.
– Ổn định bên ngoài
● Ngăn chận sự đổ mồ hôi :
– sử dụng cho ra mồ hôi tự phát tự nhiên của sự thiếu năng lượng sinh khí
● Hiệu quả nước tiểu : lợi tiểu quan trọng và kéo dài.
Khi bạch truật được dùng để « tẩy rửa dạ dày » với một liều 1-3 g / kg, người ta có được kết quả :
– gia tăng 2 đến 6 lần sản lượng sản xuất nước tiểu và thường được duy trì trong 6 đến 7 giờ.
● Bạch truật đã được đánh giá lợi ích cho những bệnh nhân bệnh ung thư với sự suy nhược toàn thể
Do sự suy nhược hoàn toàn, nên một hội chứng thường được phổ biến một cách phí phạm bằng cách cải thiện một khẩu vị ngon miệng bữa ăn.
● Một nghiên cứu của Đại Hàn cho thấy bạch truật gây ra cái chết của các tế bào bạch cầu của con người, có thể làm cho cây bạch truật có một khả năng trở thành một tác nhân chống ung thư.
Chủ trị :► Bạch truật là một cây rất thông dụng được dùng trong dược phòng Trung hoa để :
– tăng cường tiêu hóa,
– loại trừ độ ẫm
– và kích thích thích hệ thống miễn nhiễm
▪ Bạch truật rất lợi ích cho :
– tốt cho tạng tỳ
– và xây dựng phòng vệ sinh khí của cơ thể.
► Bạch truật cung cấp năng lượng. Mang những lợi ích cho sự tiêu hóa thực hiện bằng những phương cách, bạch truật có tác dụng giảm :
– khẩu vị bữa ăn
– khó tiêu
– trướng bụng
– phân mềm
– tiêu chảy
– buốn nôn
– và ợ hơi
► Bạch truật cũng cho phép :
– cải thiện hay điều chỉnh sự sử dụng chất lỏng lưu thông trong tất cả cơ thể.
– giảm phù thũng hay giúp đở cho những người thích uống thật nhiều nước nhưng ước chừng sử dụng không được tốt lắm.
► Là một dược thảo lý tưởng cho những người thể thao muốn :
– gia tăng năng lượng
– gia tăng khối lượng của bắp cơ.
– và cải thiện sức chịu đựng của nó.
Những phu nữ cũng có lợi ích ở cây bạch truật. Đàn bà có thai :
– được khỏe mạnh hơn.
– dồi dào năng lượng
– và làm êm dịu thai nhi với mức tiêu thụ của nó.
►Bạch truật trắng có thể được sử dụng để :
– gia tăng sự ham muốn tình dục
– và cải thiện chức năng ham muốn đó.
► Trong y học Trung hoa, bạch truật rất quan trọng, có một chức năng mạnh cho tỳ tạng, bởi vì bạch truật thực hiện và giúp cho :
– sự biến đổi thực phẩm và nước vào trong máu,
– cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Một lá lách yếu, liên kết với :
– một sự thiếu hụt năng lượng,
– khả năng miễn nhiễm yếu,
– máu yếu,
– và sự tiêu hóa chậm.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Nó có thể gây dị ứng cho những người bị dị ứng với : cỏ phấn hương , cúc vạn thọ hoặc những thảo dược liện quan với họ cúc Asteraceae.
Bạch truật không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
NGHIỆM PHƯƠNG
1. mồ hôi chảy không cầm
Bạch truật tán thành bột, mỗi lần uống 1 muỗng canh, ngày 2 lần
2. trị tức ngực do ăn uống quá độ
Bạch truật 40g, chỉ thực 7 trái, săc uống 3 lần trong ngày.
3. chữa tay chân phù thủng
Bạch truật 20g, đại táo 3 quả, sắc nước uống ngày 2-3 lần.