Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH ĐẠI TRÀNG

MUỒNG TRÂU

muồng trâu
Muồng trâu – Muồng xức lác
Cassia alata L.
Senna alata (L)Roxb.
Fabaceae

Bộ phận sử dụng :Lá, hoa, trái, vỏ trái và hạt muồng.
Đặc tính trị liệu :
Cây muồng trâu có những công dụng như :
– Nhuận trường,
– chống ngứa,
– hóa sẹo lành vết thương
– kháng khuẩn,kháng nấm.
– chống viêm sưng,
– chống di ứng.
● Một tác dụng trực tiếp vào niêm mạc không được ghi nhận nhưng những công việc nghiên cứu vẫn tiếp tục trên tiềm năng độc chất của anthraquinones.
Đây là một đơn thuốc mạnh để chữa trị những bệnh về da khác như :
– chứng chóc lỡ,
– chứng loét xứ nóng nhiệt đới,
– mụn nước bạch tiển herpès circiné ( do nấm Trichophyton ở da ) ,
– ký sinh trùng ở da nhiễm.
– vết thương bị nhiễm,
Muồng trâu cũng có đặc tính chống ký sinh trùng : Gale, Bọ ve tiques
► phương cách nấu sắc, dùng cho đặc tính nhuận trường.
Những bộ phận có đặc tính đặc thù hơn :
Hạt :
– tẩy xổ
– trị bón.
Rể :
– trục giun sán
– dùng cho bệnh lậu,
– bệnh nhiễm trùng.
Vỏ :
– bệnh đau đầu.
– bệnh vàng da.
Lá :
– hư thai.
– bệnh táo bón
– sổ mũi
– đau cổ họng.
● Hoa trồng để quyến rủ loài ong hút mật trong những làng để trang trí và để dùng làm thuốc.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Khi sử dụng muồng trâu cần chú ý :
● Sử dụng trong nội tạng phải được theo dỏi,
● Không dùng trong một thời gian lâu dài,
● Cây muồng trâu là một chất có thể làm hư thai nếu sử dụng bên trong cơ thể. Nên những đàn bà có thai không được dùng.
● Dùng bên trong, những trẻ em còn nhỏ và người già không nên dùng.
Sử dụng bên ngoài cơ thể không có vấn để, không gây ra những nguy cơ có hại.
Thận trọng :
Những thuốc nhuận trường, dược thảo, do sự chế biến, được sử dụng trong nội tạng không nên sử dụng lâu ngày ( không quá 10 ngày ).
Dùng lâu có thể nguyên nhân ảnh hưởng :
– không hiệu quả,
– thứ nữa ảnh hưởng đến những quy định trong hệ tiêu hóa:
– đến chế độ ăn uống ,
– chất nhày trong trong cơ quan tiêu hoá,
– độ kiềm ( mặn )
– kích thích bài tiết, điều hoà tiêu hóa chất béo,
– lợi mật.
Ứng dụng :
– Lá muồng trâu có tác dụng giải nhiệt,
Đối với những bệnh ngoài da :
– loét,
– chóc lỡ,
– thủy bào chẩn hay mụn nước,
– nấm ngoài da teigne,
– lỡ loét bệnh giang mai.
► Chống những bệnh ngoài da :
● Đối với những bệnh này, người ta khuyên nên áo bên ngoài vùng bị nhiễm bệnh bằng một lớp lá được nghiền nát, hay chà xát lên da bằng hoa tươi nghiền nát.
● Người ta cũng có thể xay lá trong nước ấm và bào chế như kem dùng vào nơi bị ngứa kích ứng 3 hay 4 lần / ngày.
► Đau cổ họng :
Dung dịch nước ép lá nghiền nát, lọc và pha loãng, là một chất nước dùng để súc miệng trị đau cổ viêm họng rất hiệu quả.
► Táo bón :
● Nấu sắc : sử dụng cho người lớn, nấu 20 g cho 1 lít. Uống 1 ly trước khi ngủ.

NGẢI CỨU

ngai_cuu1
CÂY NGẢI CỨU
Artemisia vulgaris L.
Asteraceae

Bộ phận sử dụng :
– Phần sử dụng lá, rễ và ngọn hoa
– Tinh dầu với lượng nhỏ
Đặc tính trị liệu :
– dịu đau trấn thống ( gây ra hay điều hòa kinh nguyệt),
– lợi mật tống đờm ( kích thích hoạt động dòng chảy mật liên tục trong ống dẫn mật ),
– chống co thắt,
– hạ sốt
– trục giun sán.
– điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt
– kích thích tiêu hóa
– dùng như thuốc sán lải trường hợp bị ký sinh trong hệ đường ruột.
Đồng thời ngải cứu cũng có tác dụng :
– sát trùng,
– sốt rét,
– sinh đẻ,
– rối loại thần kinh,
– bệnh động kinh,
– chóng mặt,
– thuốc bổ,
– hạ sốt,
– chống sự co thắt ( thuộc hệ tiêu hóa ),
– trừ giun sán,
– thuốc dể tiêu.
– nôn mửa,
– tiêu chảy mãn tính,
– giảm sự co rút ( giảm đau ),
– dịu đau thời kỳ có kinh (điều kinh).
● Bằng phương cách ngâm trong nước đun sôi, cây ngải cứu được dùng để :
– điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cho đến khi mãn kinh.
Người ta cũng dùng để điều trị :
– nhiễm đường tiết niệu.
Cây có thể được dùng cho :
– bệnh động kinh.
Ứng dụng :
Ngải cứu dùng chữa trị : Toàn cây chứa những chất tác dụng :
– giúp tiêu hóa,
– xổ lải,
– dịu đau điều kinh, chống chứng loạn thần kinh, dịu đau
« tắm ngải cứu » Nấu 2 nắm ngải cứu tươi trong 2 lít nước khoảng 15 phút, đổ vào bồn tắm.
– trị phong thấp
Là một dược thảo tuyệt diệu cho phụ nữ, phụ nữ mang thai không được dùng. Nó có thể tạo kinh nguyệt và làm trụy thai.
▪ Đặc tính khác :
– trục sán lãi
– chống sự co rút tế bào,
– và an thần dễ chịu .
Một nắm lá tươi vào 1 lít nước đun sôi infusion 15 phút, dùng 4 tách / ngày.
▪ Tinh dầu cây ngải cứu : có dược tính :
– điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt,
– và kinh nguyệt
● Ngâm trong nưóc đun sôi: 20 g lá khô / 1 lít nước đun sôi :
– chống mệt,
– đau bụng hành kinh,
– rối loạn thời tắt kinh.
– là một chất kích thích bữa ăn ngon ( 1 tách trước khi bữa ăn ),
▪ Tắm ngải cứu :
– chống thấp khớp,
Ngâm trong nước đun sôi infusion 2 nắm ngải cứu tươi trong 2 lít nước và đổ vào trong bồn tắm.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
– với liều mạnh, rủi ro làm tổn thương gan và thận và bị co quắp.
– cấm phụ nữ mang thai dùng.

PHỤC LINH

IMG_0037

IMG_0038
NẤM PHỤC LINH
Wolfiporia extensa (Peck) Ginns
Poria cocos F.A. Wolf
Polyporaceae

Bộ phận dùng : hạch nấm
Đặc tính trị liệu :
Nấm Phục linh là một nấm hòa nhập trong dược điển truyền thống Tàu đã từ ngàn năm, và cũng được sử dụng trong y học Phương Tây
Nấm Phục linh là thuốc :
– lợi tiểu
– và làm an tâm, yên dạ
– an thần sédatif,
– và một thuốc kích thích hệ thống miễn nhiễm
– một thuốc bổ
– và hạ đường máu
– gia tăng khả năng của cơ thể thích ứng với những căn thẳng khác nhau
– chống ung thư
– giảm nồng độ đường trong máu
– tăng cường
– giảm đàm
– thư giản
– dung lượng nước tiểu
▪ Sự sử dụng của nấm trong chữa trị :
– viêm tử cung đã được công nhận
hơn nữa, nấm là một thuốc :
– trầm cảm của hệ thống thần kinh trung ương thật vậy, nấm Phuc linh làm giảm :
– những sự lo lắng
– và đau đầu
– đánh trống ngực
– và mất ngủ
– lợi ích chống huyết áp
– và chán nản suy nhược
▪ Nấm này là một thuốc bổ được đề nghị cho những người bệnh, người lớn tuổi cũng như những trẻ em.
▪ Đây là một thuốc bổ tim
giúp chống lại :
– sự mệt mõi mãn tính
– và kích thích hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh
làm cho màu da tươi sáng, chống lại :
– mụn trứng cá
– và bệnh vảy nến
▪ là một chất bảo vệ cho :
– gan
– lá lách
Nấm Phục linh có hoạt động :
– chống ung bướu
– chống sự đột biến
– chống siêu vi khuẩn
– và chống viêm
▪ Nấm Phục linh kích thích khẩu vị bữa ăn .Người ta sử dụng nấm Phục linh ( dạng khối vuông ), bằng nước nấu sắc ( nấu sôi trong vòng 15 đến 30 phút ).
▪ Tăng cường lá lách và cân bằng mức sưởi ấm
Sự suy yếu của lá lách đi kèm theo những triệu chứng, như là :
– độ ẫm
– và mất khẩu vị bữa ăn
– tiêu chảy
– và đầy hơi
▪ Sự suy yếu lá lách với đàm làm trì trệ của những dịch lỏng khi di chuyển và kèm theo những triệu chứng, như là :
– đánh trống ngực
– đau đầu
– chóng mặt
– và bọc chất béo ở lưỡi dính lại
– dịu tim và dịu tâm hồn
– mất ngủ insomnie,
– và hay quên
▪ Nấm Phục linh được đề nghị trong những trường hợp :
– những khó chịu trong tiêu hóa
– trong giảm chứng đầy hơi trướng bụng
– và điều trị bệnh tiêu chảy
– Nấm Phục linh cũng dùng trong :
– thiểu niệu oligurie ( giảm dung lượng của nước tiểu
– những bệnh phù thũng
– và những dịch trắng ( dịch tiết âm đạo )
▪ Nấm Phục linh hành động hiệu quả chống lại :
– chứng mệt mãn tính
– và loại bỏ khả năng lưu giữ nước
Sự hiện diện của Nấm Phục linh cho phép :
– làm giảm đường huyết
– và ức chế những vi khuẩn,
trong khi đó cải thiện hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh chữa trị :
– viêm xoang mũi mãn tính
Nghiên cứu :
● Lợi ích y học :
Trong ngàn năm nay, Nấm Phục linh đã được sử dụng trong những thuốc truyền thống Tàu và Nhật Bản cho những đặc tính :
– lợi tiểu
– an thần
– và là thuốc bổ
Mặc dù, vài nghiên cứu khoa học đã xem xét lại trên những hiệu quả ảnh hưởng trên sức khỏe của Nấm Phục linh một nghiên cứu sơ bộ cho thấy Nấm có thể bảo vệ chống lại một số bệnh nhất định.
Đây là một cái nhìn trên những nghiên cứu đã có sẵn trên .Nấm Phục linh và những tiềm năng lợi ích của nó.
● Hệ thống miễn nhiễm nấm Phục linh có thể giúp :
– tăng cường chức năng miễn nhiễm .Theo một báo cáo năm 2011 được công bố trong
Đối với báo cáo này, những nhà nghiên cứu đã phân tích những nghiên cứu đã có sẵn trên Nấm Phục linh . Cùng với việc tìm kiếm những bằng chứng đáng kể mà Nấm có thể giúp chống :
– viêm
Những tác giả của báo cáo đã xác định rằng những polysaccharides tìm thấy trong,Nấm Phục linh có thể giúp tăng cường phản ứng miễn nhiễm
● Bệnh Alzheimer :
Những nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng Poria Nấm Phục linh có thể giúp chống lại :
– bệnh Alzheimer.
Trong một nghiên cứu năm 2009 được công bố trong tạp chí của Đức Die Pharmazie, những thử nghiệm trên những tế bào của chuột đã cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể :
– ức chế sự phát triển của bệnh Alzheimer bằng cách giảm áp lực của sự oxy hóa stress oxydatif.
Những tác giả của nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng Nấm Phục linh có thể giúp bảo vệ não chống lại những hiệu quả :
– độc hại của β-amyloïde,
( một chất hình thành những mảng bám vào não plaque de cerveau liên quan với bệnh Alzheimer).
● Bệnh tiểu đường
-Một nghiên cứu năm 2011 từ chương trình Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine. Trong thử nghiệm trên chuột mắc bệnh tiểu đường , những tác giả của nghiên cứu đã tìm thấy rằng chữa trị với Nấm Phục linh giúp :
– điều chỉnh nồng độ đường trong máu của những động vật.
– và chữa trị “đề kháng insuline”.
(Đề kháng insuline là khả năng giảm sút của các tế bào để đáp ứng với các hoạt động của insulin trong việc vận chuyển glucose (đường) từ máu vào cơ bắp và các mô khác ).
● Bệnh ung thư Cancer :
Nhiều nghiên cứu trên những tế bào người cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể có những đặc tính :
– chống ung bướu anti-tumorales
và có thể giúp chống lại sự hình thành một số nhất định :
– bệnh ung thư cancer ( bao gồm ung thư tuyến tụy tạng và ung thư vú ).
Tuy nhiên, còn quá sớm để nói rằng nếu dùng Nấm Phục linh có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư
-Chống tăng sinh và sự khác biệt những hiệu quả của phân đoạn polysaccharide từ fu-ling (Poria cocos) trên bệnh bạch cầu người U937 và tế bào HL-60.
Những kết quả cho thấy rằng trọng lượng phân tử của Nấm Phục linh cô lập là khoảng 160 kDa, theo ước tính của sắc ký chromatographie gel thấm.
Cho thấy rằng Poria cocos Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là một chất biến đổi của phản ứng sinh học, thay vì một phản ứng gây độc tế bào cytotoxique, và có thể là một tiềm năng thay thế trong chữa trị :
– bệnh bạch cầu
▪ Nấm Phục linh, từ lâu đã được sử dụng như :
– thuốc an thần ,
– và lợi tiểu
Trong y học truyền thống, trước đây người ta chứng minh rằng Phục linh, thực hiện trong ống nghiệm bảo vệ những hồng huyết cầu globules rouges từ AAPH gây ra tán huyết.
▪ Phản ứng phụ :
– mất khẩu vị bữa ăn
– hệ thống tiêu hóa yếu kém
– căng thẳng kéo dài stress
– mất ngủ insomnie,
– hồi hộp, đánh trống ngực
– tiêu chảy mãn tính
– nhạy cảm
▪ Mang thai
Không có thông tin đủ trên dữ kiện này.
▪ Cho con bú
Không thông tin đủ cho dữ kiện này.
● Ngăn ngừa và cảnh báo :
▪ Nếu một người mắc bệnh hệ thống miễn nhiễm thí dụ như :
– bệnh Crohn,
– suy nhược cơ
– mảng xơ cứng
– đa viêm khớp dạng thấp khớp
– bệnh hắc lào hồng chẩn rải rác khắp người , là một bệnh của hệ thống tự miễn mãn tính
– HIV/SIDA, ….),
▪ hoặc nếu đang dùng những thuốc ức chế miễn nhiễm, nên tham vấn Bác sỉ lo sức khỏe trước khi sử dụng (Albers và cộng sự 2005).
▪ Nếu một người có :
– những vấn đề của âm yin,
– khí Qi suy,
– lá lách chìm
– hoặc cảm lạnh có nguyên nhân bởi những rối loạn đi kèm với di tinh mộng tinh
Tham vấn ngưòi chuyên môn lo về sức khỏe trước khi sử dụng

ĐẠI HỒI

IMG_0034

Anis – Đại hồi – Tai vị
Illicium verum Hooker fill.
Illicitness Canadianism de Chine

Bộ phận sử dụng :
Trái sấy khô, tinh dầu thiết yếu.
Đặc tính trị liệu :
► Những đặc tính chính:
– chống co thắt cơ thần kinh
– hành sử như kích thích tố sinh dục nữ
– trấn thống điều kinh
– lợi sữa galactogène ( hoạt động tăng sữa )
– thuốc dễ tiêu
– thuốc tống hơi
– lợi tiểu
– kích thích toàn bộ tim ,
– tiêu hóa và hô hấp ( với liều dùng thật yếu )
● Dược thảo này sử dụng chống lại những vấn đề về tiêu hóa và đặc biệt là :
– chứng đầy hơi trướng bụng,
– kháng khuẩn ,
– khai vị ,
– tống hơi ,
– long đờm ;
– vi lượng đồng căn liệu pháp ,
● Trái đại hồi là một chất :
– kháng khuẩn ,
– tống hơi ,
– lợi tiểu ,
– đau răng ,
– kích thích ,
– kiện vị bổ bao tử , ….
● Sử dụng bên trong cơ thể để chữa trị :
– đau bụng ,
– rối loạn tiêu hóa ,
– và những trường hợp như là đau lưng .
● Sử dụng bên ngoài cơ thể :
– thoa xức dầu đại hồi anis tổng hợp ( pha trộn với những dầu thực vật khác hay tinh dầu cần thiết khác ) lên trên bụng ,
– dùng làm hương liệu ,
– long đờm ,
– chống co thắt hệ tiêu hóa ,
– và đường hô hấp .
▪ Sử dụng ngâm trong nước đun sôi, sẽ loại trừ được những bệnh :
– trướng bụng ,
– và giảm hơi gas.
● Đại hồi anis, thường bao gồm trong những đơn thuốc cho :
– những rối loạn tiêu hóa ,
– với hương vị anis dễ chịu .
Một đơn thuốc có hiệu quả để chữa trị :
– những rối loạn tiêu hóa khác ,
● Trái cũng được thường “ nhai ” với một lượng nhỏ sau những bữa ăn để :
– tăng cường tiêu hóa cho bữa ăn,
– và một hương thơm cho hơi thở.
● Trái có một hiệu quả kháng khuẩn giống như thuốc pénicilline.
● Trái chín thu hoặch được sử dụng :
– để nhai,
– để ly trích tinh dầu thiết yếu,
– được sấy khô để dùng trong nấu sắc, dưới dạng bột hay dạng nguyên.
● Một đơn thuốc của vi lượng đồng căn liệu pháp homéopathique được biến chế từ hạt.
● Vỏ được nghiền nát sử dụng trong chế tạo nhang hương.
► Những triệu chứng chánh :
● Hệ thống hô hấp :
▪ nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính,
▪ nhiễm trùng đường hô hấp theo mùa,
▪ nhiễm trùng phế quản với nhiễm trùng lần hai khi đã bị nhiễm ,
▪ nhiễm trùng phế quản với cơn ho sâu toux caverneuse và đau.
▪ ho đàm với « mùi hôi » trong cổ họng.
▪ cảm giác ho để loại chất đờm ra liên tục, đẩy những chất nhầy lên ra ngoài.
▪ tiết nước bọt kèm theo ho hoặc kèm theo sự tắc nghẽn phế quản.
▪ khạc đờm, đau, với đờm màu xanh và bị nhiễm.
▪ nhiễm trùng thứ cấp mãn tính với sự sản xuất chất nhày phế quản.
▪ suyễn mãn tính, kèm theo khạc đờm,
▪ khàng giọng ,
▪ viêm xoang hàm ,
▪ viêm xoang dị ứng ,
▪ viêm xoang trán
▪ viêm xoang theo mùa ,
▪ trong tất cả mọi trường hợp, viêm xoang với chảy nước mũi xen với :
– những tắc nghẽn,
– và nghẹt ở gốc mũi.
▪ cảm lạnh mùa đông
▪ cảm lạnh dị ứng rhume allergique kết hợp hay không với cảm lạnh mùa đông.
▪ sổ mũi sốt, dị ứng,
▪ phản ứng với phấn hoa
● Hệ thống tiêu hóa :
▪ đầy hơi ,
▪ ruột già trướng khí, đầy hơi ,
▪ chứng nuốt hơi ,
▪ sình bụng
▪ đau bụng do sự tích tụ khí trong ruột.
▪ nặng trong dạ dày hay nặng bụng
▪ co thắc đường ruột
▪ đau bụng ,
▪ viêm ruột
▪ tiêu hóa chậm ,
▪ bệnh ăn không tiêu
▪ một số trào ngược ở dạ dày thực quản .
▪ sự khó khăn hô hấp tiêu hóa .
▪ tinh dầu cần thiết của đại hồi là linh nghiệm trong tất cả những vấn đề khó chịu tiêu hóa và đặc biệt cho :
– những chứng đầy hơi sau bữa ăn nặng quá thịnh soạn.
– những tiếng ợ chua
– và những cảm giác nặng trong dạ dày và bụng.
▪ Những tinh dầu cần thiết của đại hồi là chất :
– chống co thắt mạnh của cơ trơn ruột.
– đau bụng
– những đau nhức khác ,
– tích tụ khí ,
– đau co thắt đại tràng ,
– viêm đại tràng ,
– ợ hơi ,
– và nuốt quá nhanh hầu như không nhai.
▪ Nhờ tinh dầu thiết yếu với anéthol, đại hồi anis được biết để :
– kích thích tiêu hóa,
– giảm những co thắt ruột .
▪ Cũng như hành động chống co thắt, tinh dầu đại hồi được chọn để chữa trị :
– tất cả những trường hợp khó tiêu ,
– hay khó chịu trong tiêu hóa sau bữa ăn.Hay viêm nhiều hay ít của niêm mạc dạ dày – ruột.
▪ Sự rối loạn tiêu hóa như loét dạ dày
● Hệ thần kinh trung ương :
▪ kiệt sức ,
▪ suy yếu cơ thể ,
▪ chứng suy nhược ,
▪ đột ngột giảm năng lượng, đột ngột mệt mõi « coups de pompe » cuối mùa đông,
▪ phục hồi của những bệnh dài hạn ,
▪ cơ quan bị ngộ độc bởi những chất độc ,
▪ chất béo dư thừa.
▪ chức năng tiêu hóa “ lười biếng ” ,
▪ tiêu chảy ,
▪ hơi thở hôi ,
▪ Tinh dầu thiết yếu trái đại hồi được xem như một thuốc bổ tốt cho cơ thể nói chung.
Người ta sử dụng với lý do là để chống đột quỵ ở cuối đông với :
– những luồng cảm lạnh ,
và viêm phế quản, mang lại cơ thể sự yếu sức cạn kiệt bởi :
– những sự nhiễm trùng ,
– và phải dưởng bệnh tiếp theo sau cơn bệnh.
▪ Tương tự, tinh dầu thiết yếu hoa đại hồi được coi như :
– một chất kích thích rất tốt cho hệ thống cơ của cơ quan bị suy yếu.
Nhưng không chỉ thế, bởi tinh dầu đại hồi cũng tác dụng và nhất là :
– sự giải độc cơ quan bằng cách kích thích những chức năng của hệ tiêu hóa,
– và bằng sự thoát nước những cơ quan yếu kém.
● Hệ thống kích thích tố :
▪ kích thích tố không đủ
▪ kích thích tình dục ,
▪ sự đỏ mặt, cảm giác hồi hộp flush ( đỏ nóng mặt có hoặc không mồ hôi ),
▪ lo âu ,
▪ trạng thái kích động ,
▪ nghẹt thở ,
▪ đánh trống ngực ,
▪ trạng thái trầm cảm ,
▪ mất ngủ ,
▪ rối loạn tình dục liên quan đến thời kỳ mãn kinh .
▪ loãng xương
▪ khí sắc rối loạn ,
▪ hạ huyết áp
▪ Kích thích tình dục
▪ Lo lắng angoisses : với một kích động lớn tạm dứt của thời kỳ kiệt sức. Mồ hôi và cảm giác tức ngực, se thắt trong lồng ngực. Đánh trống ngực và hơi thở ngắn, với hay không kích thích tình dục liên tục không ngừng .
▪ Giai đoạn trầm cảm
▪ Rối loạn tình dục troubles sexuels
▪ Hành kinh khó và đau
● Hệ thống sinh dục :
▪ Đau bụng kinh sơ cấp
▪ khởi đầu đau với dòng chảy kinh nguyệt ,
▪ co thắt với cái đau kiểu co rút ,
▪ triệu chứng đường tiêu hóa symptômes digestifs,
▪ đau đầu ,
▪ buồn nôn ,
▪ chóng mặt ,
▪ vô kinh .
Chủ trị : indications
● Chủ trị nói chung chánh :
– rối loạn tiêu hóa ,
– ói mữa ,
– chứng nuốt hơi ,
– viêm cứng đại tràng ,
– chứng đau dạ dày, vị thống ,
– khó tiêu ,
– kinh nguyệt bất thường ,
– mệt mõi
– đau lưng douleurs ,
– bệnh giật cơ ,
– cảm lạnh
– thấp khớp
● Những rối loạn tiêu hóa sau bữa ăn :
– tiêu hóa trướng bụng
– tiêu hóa chậm ,
● một số viêm cứng đại tràng
● những cơn đau nhức đầu, điểm khởi đầu của đường tiêu hóa ( sự lên men tiêu hóa )
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Ở Trung quốc, chất độc đại hồi được sử dụng như áp dụng nơi đau trong chữa trị những dạng :
– đau răng ,
– và một số bệnh viêm da ,
– và loài ký sinh nhất định .
Tinh dầu dễ bay hơi được dùng cho :
– đau bụng ở trẻ em .
▪ Cũng tại Trung hoa, những trái đại hồi dưới dạng bột được xem như :
– chất kích thích ,
– và là thuốc tống hơi .
▪ Tại Malaisia, người ta cũng xem đại hồi như là một dược thảo có tác dụng :
– kích thích
– và lợi tiểu .
● Ở những người đàn bà có thai hay đang thời kỳ cho con bú, cũng như ở trẻ em và trẻ sơ sinh ( mặc dù đây là một phương thuốc truyền thống ) không nên sử dụng.
▪ Không bao giờ dùng những tinh dầu này cho :
– trẻ em,
– đàn bà có thai,
– thời kỳ cho con bú,
– người cao tuổi,
– hay người bị dị ứng.
▪ Trong trường hợp không may, tai nạn nuốt phải ingestion accidentelle hay dùng quá liều, tức khắc liên lạc với trung tâm chống độc và nhập bệnh viện.
Ứng dụng :
● Đại hồi Trung quốc cũng được sử dụng trong chế biến :
– acide shikimique.
Acide này không có hoạt động gì chống virus, sẽ chuyển đổi nhiều lần truớc khi trở thành phosphate d’oseltamivir, phân tử hoạt động của thuốc Tamiflu, một loại thuốc :
– chống bệnh cúm antigrippal của phòng thí nghiệm Roche, sử dụng để chống bệnh cúm cho người và không một loại thuốc nào khác, chống những bệnh cúm gia cầm và lợn.
▪ Công việc bào chế tinh dầu đại hồi không qua giai đoạn chưng cất như những loại tinh dầu khác.
Tuy nhiên, chất oséltamivir ngày nay có thể thu được từ những quá trình chế biến khác nhau như :
– sự lên men sinh học
– tổng hợp hóa học ,
Trường hợp sử dụng :
Trong trường hợp :
– ho,
– viêm đường hô hấp,
– rối loạn tiêu hóa,
rối loạn tiêu hóa đi kèm theo :
– chuột rút ,
– trướng bụng ,
– đầy hơi .
● Ngâm trong nước đun sôi : ” tai đại hồi ” trong một tách nước đun sôi, ngâm trong khoảng 10 đến 15 phút, lọc và uống sau bữa ăn.
● Dung dịch ngâm trong rượu teinture mère : 30 đến 50 giọt trong một ly nước, không được quá 150 giọt / ngày .
● Tinh dầu thiết yếu không bán tự do.
LƯU Ý: DÙNG LIỀU CAO ĐỘC VỚI THẦN KINH

NGHIỆM PHƯƠNG
1/ miệng hôi, thở hôi
Dùng hoa hồi nhai và nuốt, mỗi ngày 3 nhánh
2/ cảm hàn, đau bụng thổ tả
Hoa hồi tán thành bột, uống mỗi lần 2g với rượu, ngày uống 2-3 lần. hoặc dùng tinh dầu hồi mỗi lần uống 4 giọt, ngày uống 3-4 lần.

BẠCH TRUẬT

IMG_0013Bạch Truật
Atractylodes macrocephala Koidz
Asteraceae

Bộ phận sử dụng : Những rể thu hoặch vào mùa thu và để vào lò nướng sử dụng trong thuốc bổ.
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính tồng quát :
– Thuốc bổ
– Lợi tiểu
– Tiêu trừ hơi gaz trong hệ tiêu hóa
– Kiện vị bổ bao tử
– Chống tiêu chảy
– Kháng khuẩn
– Dịu đau trấn thống
► Trong y học truyền thống Trung hoa, cây bạch truật có đặc tính như :
– vị cay,
– đắng
– hậu ngọt
– nhiệt ấm tự nhiên,
– và mùi vị thơm,
– tác động đi vào các kinh mạch của tụy tạng và bao tử
● Chức năng chánh của bạch truật là :
– làm giảm sinh khí năng lượng
– Tiếp trợ sinh khí
– và tăng cường cho lá lách (tụy tạng)
– khử ẫm,
– và thúc đẩy lợi tiểu
– ngưng đổ mồ hôi
– giảm căn thẳng,
– làm giảm chứng bệnh trầm cảm
– và ngăn ngừa sảy thai
● Một số hiệu quả của bạch truật đã được mô tả như là những cách để “ xấy khô tình trạng ẫm ướt ” :
▪ một vị thuốc làm dể tiêu với những triệu chứng như là :
– khẩu vị bữa ăn kém,
– đầy bụng
– đau thượng vị
– và sung mãn
– chứng khó tiêu
– tiêu chảy
– buồn nôn và ói mữa
– một cảm giác nặng nề trong cơ thể.
– và lưỡi phủ một lớp nhờn dày.
► Sử dụng y học :
● Rể bạch truật có tính chất :
– kháng khuẩn
– lợi tiểu
– hạ đường máu
– an thần
– thuốc chữa trị dạ dầy làm kiện vị
– thuốc bổ
● Bạch truật chữa trị :
– chứng mất khẩu vị bữa ăn
– chứng khó tiêu
– đầy bụng
– đầy hơi
– tiêu chảy mãn tính
– bệnh phù thũng
– và đổ mổ hôi tự nhiên
– chóng mặt
– và trống ngực đập mạnh nguyên nhân đờm
– và giữ lại chất lỏng
– và kích động thai nhi
– tăng cường cho hệ tiêu hóa
– phân mềm
– mệt
– đau bụng
– mất cân do ung thư
– và đau khớp ( do phong thấp ).
– cải thiện tình dục
● Bạch truật dùng chung với những dược thảo khác trong y học truyền thống Trung hoa để chữa trị :
– bệnh ung thư phổi
– và các biến chứng của việc lọc máu
– với cây thuẫn được dùng để ngăn ngừa sẩy thai
– với bạch truật, một phương pháp cơ học để “ tẩy sạch máu ” khi thận không còn chức năng hoạt động
► Chức năng và sự sử dụng lâm sàng :
● Bổ tỳ tạng lá lách và lợi ích cho sinh khí năng lượng
▪ sử dụng cho lá lách hay cho những nguyên nhân suy thoái dạ dày với những triệu chứng như là :
– tiêu chảy
– mệt
– mất khẩu vị bữa ăn
– và ói mữa
● Tăng cường lá lách và hông khô tình trạng ẫm ướt :
▪ sử dụng cho các rối loạn tiêu hóa của lá lách .Đồng thời cũng sử dụng cho :
– phù thũng
– và giảm đi tiểu tiện trong mô hình Tỳ yếu hoạt động không đủ.
Ngoài ra, bạch truật là một thảo mộc phụ trợ để :
– chống lại sự quá ẫm ướt.
– Ổn định bên ngoài
● Ngăn chận sự đổ mồ hôi :
– sử dụng cho ra mồ hôi tự phát tự nhiên của sự thiếu năng lượng sinh khí
● Hiệu quả nước tiểu : lợi tiểu quan trọng và kéo dài.
Khi bạch truật được dùng để « tẩy rửa dạ dày » với một liều 1-3 g / kg, người ta có được kết quả :
– gia tăng 2 đến 6 lần sản lượng sản xuất nước tiểu và thường được duy trì trong 6 đến 7 giờ.
● Bạch truật đã được đánh giá lợi ích cho những bệnh nhân bệnh ung thư với sự suy nhược toàn thể
Do sự suy nhược hoàn toàn, nên một hội chứng thường được phổ biến một cách phí phạm bằng cách cải thiện một khẩu vị ngon miệng bữa ăn.
● Một nghiên cứu của Đại Hàn cho thấy bạch truật gây ra cái chết của các tế bào bạch cầu của con người, có thể làm cho cây bạch truật có một khả năng trở thành một tác nhân chống ung thư.
Chủ trị :► Bạch truật là một cây rất thông dụng được dùng trong dược phòng Trung hoa để :
– tăng cường tiêu hóa,
– loại trừ độ ẫm
– và kích thích thích hệ thống miễn nhiễm
▪ Bạch truật rất lợi ích cho :
– tốt cho tạng tỳ
– và xây dựng phòng vệ sinh khí của cơ thể.
► Bạch truật cung cấp năng lượng. Mang những lợi ích cho sự tiêu hóa thực hiện bằng những phương cách, bạch truật có tác dụng giảm :
– khẩu vị bữa ăn
– khó tiêu
– trướng bụng
– phân mềm
– tiêu chảy
– buốn nôn
– và ợ hơi
► Bạch truật cũng cho phép :
– cải thiện hay điều chỉnh sự sử dụng chất lỏng lưu thông trong tất cả cơ thể.
– giảm phù thũng hay giúp đở cho những người thích uống thật nhiều nước nhưng ước chừng sử dụng không được tốt lắm.
► Là một dược thảo lý tưởng cho những người thể thao muốn :
– gia tăng năng lượng
– gia tăng khối lượng của bắp cơ.
– và cải thiện sức chịu đựng của nó.
Những phu nữ cũng có lợi ích ở cây bạch truật. Đàn bà có thai :
– được khỏe mạnh hơn.
– dồi dào năng lượng
– và làm êm dịu thai nhi với mức tiêu thụ của nó.
►Bạch truật trắng có thể được sử dụng để :
– gia tăng sự ham muốn tình dục
– và cải thiện chức năng ham muốn đó.
► Trong y học Trung hoa, bạch truật rất quan trọng, có một chức năng mạnh cho tỳ tạng, bởi vì bạch truật thực hiện và giúp cho :
– sự biến đổi thực phẩm và nước vào trong máu,
– cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Một lá lách yếu, liên kết với :
– một sự thiếu hụt năng lượng,
– khả năng miễn nhiễm yếu,
– máu yếu,
– và sự tiêu hóa chậm.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Nó có thể gây dị ứng cho những người bị dị ứng với : cỏ phấn hương , cúc vạn thọ hoặc những thảo dược liện quan với họ cúc Asteraceae.
Bạch truật không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
NGHIỆM PHƯƠNG
1. mồ hôi chảy không cầm
Bạch truật tán thành bột, mỗi lần uống 1 muỗng canh, ngày 2 lần
2. trị tức ngực do ăn uống quá độ
Bạch truật 40g, chỉ thực 7 trái, săc uống 3 lần trong ngày.
3. chữa tay chân phù thủng
Bạch truật 20g, đại táo 3 quả, sắc nước uống ngày 2-3 lần.