Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH GAN

Nghệ trắng

 

nghệ trắng

Nghệ trắng

Curcuma zedoaria  (Christm.) Roscoe

Zingiberaceae

Bộ phận sử dụng :Căn hành, lá.

Đặc tính trị liệu :

Cây Nghệ trắng cũng được sử dụng như một dược thảo trong một số dược điển truyền thống Phương đông.

▪ Căn hành của Cây Nghệ trắng được sử dụng rộng rãi như một thuốc chủ yếu cho những đặc tính đắng của nó.

▪ Công bố này cung cấp những chỉ dẫn để bào chế của :

– một dung dịch trong alcool thuốc đắng

– những viên thuốc chống định kỳ,

– và dung dịch trong alcool chống định kỳ.

– căn hành giúp làm tinh khiết, sạch máu

– giảm những cơn đau bụng

– bệnh cảm lạnh

– và những bệnh nhiễm trùng.

– làm chất kích thích tình dục

– thuốc tống hơi

– thuốc thuộc dạ dày

– long đờm

– thuốc chỉ thống, làm bớt đau

– lợi tiểu

– làm nổi đỏ da

– tiêu hóa

– cải thiện khẩu vị bữa ăn

– một thuốc điều chỉnh tẩy xổ

– những ói mữa

Áp dụng cho :

– những vết bầm tím

– và cho bong gân.

Nó được sử dụng để làm sạch cồ họng

▪ Những rễ Cây Nghệ trắng là :

– một vị nếm cay, nóng ấm,có hương thơm nhẹ.

Cải thiện :

– sự lưu thông máu,

– chống đụng dập,

– và cải thiện dòng chảy kinh nguyệt.

▪ Tinh dầu thiết yếu của căn hành có :

– một hoạt động kháng nấm,

– và kháng khuẩn

▪ Thành phần curcumol và curdione chứa trong căn hànhcó :

– những đặc tính chống ung thư

▪ Cây Nghệ trắng có lợi ích cho những người có những vấn đề tiêu hóa, bởi vì nó giúp cải thiện sự tiêu hóa, tăng cường sức khỏe, cũng như :

– chức năng của gan,

– và điều hòa nhiệt độ cơ thể.

– chữa trị những đau quặn bụng,

– và đau bụng do không có kinh nguyệt

▪ Căn hành Cây Nghệ trắng tươi :

– kiểm tra những huyết trắng, khí hư,

– và xả thải bệnh lậu.

– giải độc

– và giúp tái tạo tế bào.

  • Lợi ích cho sức khỏe của Cây Nghệ trắng áp dụng rộng rãi hơn trên :

– mụn trứng cá, những vết sẹo mụn trứng cá

– bệnh alzheimer,

– viêm khớp

– ung thư

– chứng nam có vú nữ

– bệnh thống phong

– mất cân

– bệnh tiểu đường,

– tẩy lông.

▪ Cây Nghệ trắng được đánh giá cao cho :

– khả năng của nó làm sạch máu và giải độc cơ thể.

– chống ung thư

– chứng phù nề tại chổ

▪ Dầu Cây Nghệ trắng có :

– một hiệu quả bảo vệ gan

– và chống mang thai sớm đáng kể.

– bệnh phong cùi

– những rối loạn tâm thần,

– và những bệnh trĩ

Hiệu quả xấu và rủi ro :

  • Phản ứng phụ cảnh báo và chống chỉ định

▪ Phụ nữ có thai, cho con bú hạn chế dùng

▪ Thiếu khí huyết

▪ những phụ nữ đang chịu phải chứng rong

▪ Trong khuôn khổ điều trị lâm sàng, một tĩ lệ bệnh nhân thấy những phản ứng có hại, bao gồm :

– những chóng mặt,

– buồn nôn,

– mặt đỏ bừng,

– khó thở,

– và tức ngực.

 

NÚC NÁC

núc nác

NÚC NÁC

Tên khác: Nam hoàng bá

Tên khoa học: Oroxylum indicum (L.) Kurz

Họ Núc nác – Bignoniaceaae

Bộ phận dùng: Rễ hoặc vỏ thân.

Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết giải độc.

Công dụng: Vỏ thân, rễ dùng trị viêm gan vàng da, viêm bàng quang, viêm họng, kho họng, ho khan tiếng, trẻ em ban trái, sởi.

Liều dùng: 10-15g.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:

  1. Viêm gan mạn tính và viêm gan thể không có hoàng đản:

Rễ Núc nác 30g, Thịt bò 100g. Nấu ăn. Dùng liên tục 5-7 ngày.

  1. Viêm gan:
  2. Vỏ Núc nác 15g. Nấu nước uống.
  3. Vỏ Núc nác, Cườm thảo mềm, Ban, đều 15g. Nấu nước uống.
  4. Vỏ rễ Núc nác, Nhân trần hao, Rễ Dành dành, đều 15g. Kim tiền thảo 30g. Nấu nước uống.
  5. Rễ Núc nác, Chanh châu, Cuồng Planchon, đều 15g. Nấu nước uống.

 

MỎ QUẠ

MỎ QUẠ

Tên khác: Vàng lồ, Hoàng lồ

Tên khoa học: Maclura cochinchinensis (Lour.) Corner

Họ Dâu tằm-Moraceae

Bộ phận dùng : Rễ cây.mỏ quạ

Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, thư cân hoạt huyết.

Công dụng: Rễ cây dùng trị đòn ngã, phong thấp đau nhức lưng gối, lao phổi, ho ra máu hoặc khạc ra đờm lẫn máu, bế kinh, hoàng đản và ung thư thũng độc.

Liều dùng: 15-30g.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:

  1. Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:
  2. Mỏ quạ (xuyên phá thạch) tươi 60g. Nấu nước uống.
  3. Hoàng đản:
  4. Mỏ quạ, Rễ Dành dành, đều 30g, Rễ cây Dướng, Biển súc, đều 15g. Cỏ mật gấu 25g, thịt ga vừa đủ, hầm uống. Sau khi dùng thuốc kị ăn đồ xao nấu.
  5. Mỏ quạ, Cỏ mật gấu, Chó đẻ, đều 15g, nấu nước uống.
  6. Mỏ quạ, Rễ Chanh châu, Cuồng Planchon, đều 15g, nấu nước uống.

SIM

simSIM

Tên khác: Bạch tiếp cốt.

Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.

Họ Sim – Myrtaceae

 

Bộ phận dùng: Rễ.

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, chát, tính bình; có tác dụng dưỡng huyết, thông lạc, thu liễm.

Công dụng: Rễ Sim được dùng trị viêm dạ dày ruột cấp tính, đau dạ dày, ăn uống không tiêu, viêm gan, lỵ, phong thấp đau nhức khớp, sán khí, lỡ trĩ, bỏng cháy.

Liều dùng: 15-30g. Người đại tiện bí kết kỵ dùng.

 

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:

Viêm gan mạn tính kéo dài:

Rễ sim, Lưỡi rắn trắng, Thiên cân bạt (Moghania philippinensis), Mỏ quạ, Rễ Rung rúc nhiều hoa, đều 15g. Nấu nước uống.

Viêm gan cấp, mạn tính:

  1. Rễ sim 50g, nấu cô đặc còn 60ml, chia 2-3 lần uống, uống liên tục 1-3 tháng.
  2. Rễ sim, Ban, đều 30g, củ cốt khí, Hoàng liên ô rô lá dày, đều 12g, Cam thảo 5g. Nấu nước uống.

Viêm gan cấp, mạn tính, gan sưng to đau nhức:

Rễ sim, Rễ cuồng Planchon, đều 30g, Rễ bùm bụp 15g. Nấu nước uống.

Hoàng đản:

Rễ sim tươi 60g, gà 1 con, chặt khúc nhỏ, bỏ vào nồi cùng sao lên, rồi nấu nước uống.

 

RUNG RÚC NHIỀU HOA

rung rúc nhiều hoaRUNG RÚC NHIỀU HOA

Tên khoa học: Berchemia floribunda (Wall.) Brongn.

Họ Táo ta – Rhamnaceae

 

Bộ phận dùng: Rễ.

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, nhạt, tính bình; có tác dụng lợi thấp thoái hoàng, hoạt huyêt chỉ thống.

Công dụng: Được dùng trị xơ gan cổ trướng, hoàng đản, nhiệt độc trong thai, kinh nguyệt không đều.

Liều dùng: 30-60g. Phụ nữ có thai cấm dùng.

 

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM (ở Trung Quốc):

Viêm gan mạn tính:

  1. Rễ Rung rúc nhiều hoa 60g, Thiên cân bạt (.Moghania philippinensis – Họ Đậu), Hương phụ l0g. Nấu nước, hòa thêm mật đường uống.
  2. Rễ Rung rúc nhiều hoa, Ngấy tía, củ cốt khí, Bỏng nẻ, đều 30g, Đan sâm l0g. Nấu nước uống.
  3. Rễ Rung rúc nhiều hoa 60g, rễ Trám trắng, rễ Mộc vệ ký sinh, đều 30g, Thiên cân bạt 15g, Hương phụ l0g. Nấu nước, hòa thêm đường uống.

Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:

Rễ Rung rúc nhiều hoa 60g, Ké hoa vàng, Nhân trần, Đơn buốt, Rễ Sim, đều 25g, Cam thảo 6g. Nấu nước uống, dùng liên tục 7-30 ngày.

Viêm gan cấp, mạn tính:

Rễ Rung rúc nhiều hoa, Chanh châu, Đậu mắt tôm, đều 30g, Nhân trần 15g, Bạch thược 6g. Nấu nước uống.

 

RAU TINH TÚ

rau tinh tú (1)RAU TINH TÚ

Tên khoa học: Lysimachia fortunei Maxim.

Họ Anh thảo – Primulaceae

 

Bộ phận dùng: Toàn cây.

Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, chát, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết điều kinh.

Công dụng: Thường dùng trị cảm mạo, cảm cúm mùa hè, viêm kết mạc cấp, viêm gan mạn tính, hen phế quản, khí hư ra nhiều, trẻ em cam tích, rắn cắn.

Liều dùng: 15-30g.

 

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:

Viêm gan thể hoàng đản:

  1. Rau tinh tú, Ban, đều 30g, củ cốt khí, Rễ Dành dành, đều 15g. Nấu nước uống.
  2. Rau tinh tú, Rễ Toán bàn tử (Glochidion puberum), Rễ Bọ mẩy, Rễ Cỏ tranh, đều 30g, thịt lợn nạc l00g. Chưng cách thủy uống.

Viêm gan:

  1. Rau tinh tú, Rau má mỡ, đều 30g. Nấu nước uống.
  2. Rau tinh tú 60g. Nấu nước, thêm mật đường vừa đủ mà uống.

Xơ gan:

Rau tinh tú, Kim tiền thảo, đều 60g. Nấu nước uống.

 

RAU MÁ

rau má
RAU MÁ
Tên khoa học: Centella asiatica
Họ hoa tán – Apiaceae

Bộ phận dùng: Toàn cây, thường có tên là Tích tuyết thảo
Tính vị, tác dụng: Vị đắng, cay, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt thấp, giải độc tiêu thũng.
Công dụng: Được dùng trị cảm mạo phong nhiệt, viêm phần trên đường hô hấp, viêm gan, ly cúm, ăn phải vật có độc, viêm màn phổi, rắn cắn, trúng độc nấm, ngộ độc sắn và thức ăn.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:
Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:
Rau má 120g – 150g. Nấu nước uống lúc bụng đói, có thể uống liên tục trong 30 ngày.
Rau má, Rau má mỡ, Rễ cỏ tranh đều 30g, Dây mơ 15g, Cỏ ấu 6g. Nấu nước uống.
Rau má tươi, Chua me đất hoa vàng tươi, Cỏ seo gà tươi đều 60g. Dùng nước vo gạo lần 2 để nấu nước uống, dùng đường cát trắng đễ dẫn.
Rau má 30g, Nhân trần 15g, Chi tử 6g. Nấu nước, hòa đường cát trắng uống.
Rau má, Mã đề, Nhân trần, đều 15g. Nấu nước uống.

Viêm gan cấp, mạn tính
Rau má, Ban, Cỏ mật gấu, Cườm thảo mềm, đều 15g. Nấu nước uống.

RAU MÁ MỠ

má mỡRAU MÁ MỠ
Tên khác: Rau má họ, Rau má chuột
Tên khoa học: Hydrocotyle sibthorpioides Lam.
Họ hoa tán – Apiaceae

Bộ phận dùng: Toàn cây, thưòng được gọi là Thiên hồ tuy
Tính vị, tác dụng: Vị đắng, cay, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thấp thoái hoàng.
Công dụng: Thường được dùng trị viêm gan vàng da, xơ gan cổ trướng, sỏi mật, tiêu chảy, bệnh đường tiết niệu, sỏi niệu, cảm cúm ho, ho gà viêm miệng, viêm họng, sưng amidan, viêm kết mạc.

BÀI THUốC HIỆU NGHIỆM:
Viêm gan vàng da:
Rau má mỡ tươi sắc uống. Cũng có thể dùng cây tươi nấu với cá diếc ăn.
Viêm gan thể hoàng đản (ở Trung Quốc):
Rau má mỡ tươi 60-100g; đường cát trắng 30g. Nấu nước uổng hoặc nước và rượu đều một nửa nấu uống.
Rau má mỡ, Xa tiền tử (Hạt Mã đề) đều 30g. Nấu nước uống.
Rau má mỡ, Nhân trần đều 15g. Nấu nước uống.
Rau má mỡ, Ô cửu, cỏ tháp bút trườn, đều 15g. Nấu nước uống.
Hoàng đản, vùng gan đau:
Rau má mỡ, Rau má, đều 30g, Bán biên liên 15g. Nấu nước hòa vối đường cát trắng uống.
Xơ gan:
Rau má mỡ 15g, Rễ Thông mộc 60g, thịt lợn nạc l00g. Nấu nưốc uống.

RAU MÁ LÔNG

má lôngRAU MÁ LÔNG
Tên khác: Liên tiền thảo
Tên khoa học: Glechoma hederacea L.
Họ Hoa môi – Lamiaceae

Bộ phận dùng: Toàn cây, thường gọi là Liên tiền thảo
Tính vị, tác dụng: VỊ cay, hơi đắng, tính hơi hàn; có tác dụng hành khí hoạt huyết, lợi tháp thông lâm, thanh nhiệt giải độc, tán ứ tiêu thũng.
Công dụng: Thường được dùng trị sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang, thấp nhiệt hoàng đản, sỏi mật, phong thắp đau nhức, kinh nguyệt không đều.
Liều dùng: 15-30g. Phụ nữ có thai dùng phải thận trọng.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:
I. Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:
Rau má lông, Hài nhi cúc, đều 30g. Nấu nước hòa với đường cát trắng uống.
Rau má lông, Nhân trần hao, Ban, đều 30g, Chi tử 15g. Nấu nước uống.
II. Hoàng đản, cổ trướng:
Rau má lông 30g. Rể cỏ tranh, Mã đề, Mã đề kim, Rau má, đều 15g. Nấu nước uống.
Rau má lông, Bán biên liên, đều 30g. Nấu nước uống.

RAU ĐẮNG ĐẤT

rau đắng đấtRAU ĐẮNG ĐẤT
Tên khác: Rau đắng lá vòng
Tên khoa học: Glinus oppositifolis (L.) DC
Họ rau đắng đất- Molluginaceace

Bộ phận dùng: toàn cây
Tính vị, tác dụng: Vị đắng, tính mát,có tác dụng lợi tiêu hóa, khai vị,kháng sinh,lợi tiểu và nhuận gan
Công dụng: Trong nhân dân, Rau đắng đất được dùng thay rau má trong “ Toa căn bản” làm thuốc hạ sốt, chữa bệnh về gan và chứng vàng da. Thường ở Ấn Độ người ta dùng toàn cây sắc nước uống trừ sản dịch, lại dùng giã ra thêm tí dầu thầu dầu hơ nóng làm thuốc đắp trị đau tai.Dùng dịch lá cây để đắp trị bệnh ngoài da và ghẻ ngứa.Nhân dân ta còn dùng cây đem đốt thành tro dùng ngâm lấy nước gội đầu.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:
Cao thuốc trị các bệnh đau vàng da,chậm tiêu, mặt, nổi u nhọt mày đay: Dây cứt quạ 1 thúng, rau đắng đất 1 thúng, hai thứ nấu chung cho nhừ,lược bỏ xác,nấu nước thành cao,thêm đường hoặc mật nấu cho đặc, để lâu được.Mỗi sáng, trưa và tối 1 muỗng cà phê.
Thanh can giải độc: Rau đắng 6g, nhân trần (bồ bồ) 5g, dành dành 5g, cỏ xước 6g,rau má 6g,ké đầu ngựa 6g,dây khổ qua 6g, cỏ mực 8g,muồng trâu 6g, rễ tranh 6g,sài đất 6g, cam thảo 3g, sắc uống hoặc tán bột,luyện viên uống (Lương y Đỗ Văn Tranh,An Giang)