Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH GẦY ỐM

SINH ĐỊA HOÀNG

SINH DIA
Sinh địa
sheng di huang
Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Steud.
Scrophulariacae
Phrymaceae

Đặc tính trị liệu :
► Theo Y học cổ truyền:
● sinh địa
▪ sinh địa có vị :
– ngọt hơi đắng,
– tính hàn
▪ Quy vào 4 kinh :
– Kinh Tâm : Thủ thiếu âm tâm kinh, Thủ quyết âm Tâm bào kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc thiếu âm thận kinh
và Kinh Tiểu trường : Thủ thái dương tiểu trường kinh.
▪ Tác dụng :
sinh địa có tác dụng :
– thanh nhiệt,
– mát máu,
– ức chế đường máu diabétique,
– lợi tiểu diurétique,
– mạnh tim,
Nên thường được dùng trong các bệnh :
– thiếu máu
– suy nhược ,
– tiểu đường,
– xuất huyết
– rong kinh.
Theo Dược điển Đông y, ngày dùng 9-15g dưới dạng thuốc sắc hoặc phối hợp với các vị thuốc khác do lương y kê đơn.
● Thuc đia
▪ Thục địa có vị : Tùy theo bản bản thảo y học truyền thống mà có khác nhau :
– vị ngọt,
– tính hàn (Bản Kinh).
– vị đắng, không độc (Biệt Lục).
– Vị hơi hàn (Thực Liệu Bản Thảo).
– Vị ngọt, tính hơi ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).
▪ Quy vào những kinh mạch :
Vào kinh theo bản dịch Thang dịch bản thảo :
– Thủ Thiếu âm Tâm kinh,
– Túc Thiếu âm Thận kinh,
– Thủ Quyết âm Tâm bào kinh,
– Túc Quyết âm Can kinh.
Vào kinh theo Lôi công Bào chế Dược tính giải :
– Kinh Tâm : Túc quyết âm tâm bào kinh, Thủ thiếu âm tâm kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh.
– Kinh Tỳ : Túc thái âm tỳ kinh Tỳ,
– Kinh Phế : Thủ thái âm phế kinh .
Vào 3 kinh âm ở chân theo bản thảo Tùng Tân (Tỳ Thận Can) :
– Túc thái âm Tỳ kinh,
– Túc tiếu âm Thận kinh,
– Túc quyết âm Can kinh (Bản Thảo Tùng Tân).
Vào kinh theo Trung dược Đại từ điển :
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc tiểu âm Thận kinh .
▪ Tác dụng :
Thục địa có tác dụng :
– tư âm,
– dưỡng huyết,
– bổ thận,
– sáng mắt,
– thính tai,
– đen râu tóc (tư dưỡng),
– làm cường tráng cơ thể,
– người lao tâm khổ tứ lo nghĩ,
– hoại huyết.
Theo bản thảo Kinh sơ, thục địa chủ yếu bổ thận là một loại thuốc tố để ích âm huyết.
► Thuốc bổ Đông y thường được chia 4 loại chính :
– thuốc bổ khí,
– thuốc bổ huyết,
– thuốc bổ âm
– và thuốc bổ dương.
● Những vị thuốc bổ thông dụng nhất thuộc 4 loại bổ nói trên là :
▪ Thuốc bổ khí:
– Nhân sâm,
– đẳng sâm,
– tây dương sâm (sâm Hoa Kỳ),
– hoàng kỳ,
– bạch truật,
– sơn dược (củ mài),
– đại táo (táo tàu)…
▪ Thuốc bổ huyết:
– Đương quy,
– thục địa,
– a giao,
– hà thủ ô,
– tang thầm (trái dâu tằm),
– long nhãn nhục…
▪ Thuốc bổ âm :
– Sa sâm,
– ngọc trúc,
– mạch đông,
– bách hợp,
– câu kỷ tử,
– hắc chi ma (vừng đen)…
▪ Thuốc bổ dương:
– Lộc nhung,
– đông trùng hạ thảo,
– cửu thái tử (hạt hẹ),
– cáp giới (tắc kè),
– đỗ trọng,
– hạch đào nhục…
► Những sử dụng trị liệu và lợi ích của Địa hoàng:
– những rối loạn thuộc về thận,
– và tuyến thượng thận.
– và gan
● Địa hoàng có thể dùng trong chữa trị :
– bệnh tự động miễn nhiễm của tuyến thượng thận.
– và tuyến giáp trạng.
– hạ huyết áp động mạch,
– và cãi thiện sự lưu thông máu lên não.
● Địa hoàng trông đầy hứa hẹn trong sự điều trị :
– bệnh thiếu máu hay bần huyết,
– giảm thiểu những tác dụng phụ của hóa trị liệu pháp.
– và phản ứng phụ của thuốc thuốc chống lại bệnh HIV .
– chữa lành bệnh lở chóc cứng eczéma obstiné ( da khô ),
– làm giảm đau bệnh ung thư phổi
– hay ung thư xương
– hoặc dạng đĩa lồi nhô ra,
– và giúp cải thiện tình trạng viêm thận
– và loại 2 của bệnh tiểu đường với chất béo trong máu gia tăng ( nồng độ cholestérol cao ).
● Trong y học truyền thống Trung hoa, một trong những sử dụng truyền thống của những đơn thuốc mà căn bản là rể địa hoàng đã được chữa trị :
– mất thính lực perte auditive, cũng như :
– chứng ù tai acouphène ( do những tiếng kêu, tiếng vo ve trong lổ tai ).
▪ Kích thích tố ( hormones ) này có tác dụng :
– chống viêm sưng
và giải thích sự sử dụng địa hoàng trong chữa trị :
– bệnh suyễn
– những bệnh về da,
– và bệnh viêm khớp arthrite.
– kích thích tố sinh dục
– những bệnh thời kỳ mãn kinh,
– bệnh bất lực,
– chứng rụng tóc
– và những bệnh do sự thiếu hụt kích thích tố nội tiết.
– bệnh nổi mề đay “ phát ban ” .
► Tác dụng của địa hoàng dùng đề :
– tái tạo lại sinh khí bổ sung sức sống,
– chữa trị bệnh tiểu đường,
– bệnh táo bón
– vấn đề đường tiểu,
– bệnh thiếu máu,
– chóng mặt,
– và điều hòa kinh nguyệt.
– bảo vệ cho :gan foie và giúp đở ngăn ngừa sự suy giảm trử lượng, lợi ích cho chứng bệnh đường thấp.
Địa hoàng có thể hạ :
– đường máu
– và góp phần trong việc giảm huyết áp động mạch, gia tăng lưu lượng máu lưu thông lên não.
– một đơn thuốc bổ máu,
– và lợi tiểu.
Địa hoàng giúp tăng cường :
– cho xương và những mô có thể cãi thiện khả năng sinh sản.
► Chức năng và sử dụng lâm sàng :
▪ Thuốc bổ máu : được dùng cho những loại bệnh nhân thiếu máu với những triệu chứng :
– mặt xanh xao,
– thường hay chóng mặt
– ngực đập mạnh,
– và mất ngủ.
– đổ mồ hôi ban đêm,
– khí thải ban đêm,
– hội chứng “ xương bốc hơi”,
– và hội chứng “ Wasting và Assoiffé ”.
▪ Địa hoàng , đặc biệt có lợi ích cho phụ nữ bởi vì có hiệu quả trong sự chữa trị :
– những triệu chứng như kinh nguyệt không đều,
– Xuát huyết tử cung,
– rong kinh ( kinh nguyệt quá nhiều ).
– và xuất huyết sau khi sinh
● Liệt kê những bệnh được sử dụng với Địa hoàng – Sinh địa và Thục địa :
► Rể tươi Địa hoàng.
▪ Chức năng tươi cũng áp dụng cho sinh địa chưa chế hóa nấu chín :
– máu lạnh,
– tản nhiệt,
– tạo nước bọt.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– nổi chẩn, ung mủ của những bệnh nhiễm.
– và xuất huyết nguyên nhân bệnh lý do nhiệt.
– sự thiếu âm và những bệnh mãn tính,
– nhiệt
– tinh thần mệt mõi, lơ đảng,
– và nôn ra máu
– ho ra máu,
– xuất huyết,
– những trường hợp chảy máu
– cầm máu,
– giảm khát,
– giải nhiệt,
– chống viêm
– huyết áp cao
– kháng khuẩn,
– kháng sinh,
– thuốc bổ tim,
– một dược thảo bổ máu.
– lợi tiểu
– và ham muốn tình dục
– bệnh thiếu máu
– ung thư
– bệnh ho
– bệnh sốt
– và chứng bệnh xuất tinh quá sớm
► Rể khô gọi gọi Sinh địa.
– dưỡng âm
– lợi ích cho máu,
– nhiệt,
– và máu lạnh,
– tạo ẩm.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– xuất huyết do sự thiếu máu .
– và nuôi dưỡng sinh khí bản thể.
– nhiệt ở máu
– nôn ra máu
– tiểu ra máu
– rối loạn kinh nguyệt,
– những bệnh sốt,
– nổi phát ở da gọi bì chẩn
– và chảy máu cam.
▪ Dược thảo liệu pháp phương Tây, địa hoàng Rehmannia được xem như :
– một thuốc bổ cho thượng thận,
► Rể chế biến Rehmannia (Shu Di Huang Shu Di.) hay Thục địa
– dưởng âm Yin
– lợi ích cho thận,
– bổ máu
– và ổn định tinh thần
▪ Chủ yếu chữa trị :
– bệnh mất máu,
– thiếu âm Yin
– đau thắc lưng ( phía dưới lưng ) do yếu thận vì làm việc quá sức surmenage ( địa hoàng tái tạo bổ sung dưởng chất, sinh khí cho thận reins ).
– thận yếu
– yếu và đổ mồ hôi ban đêm,
– ho
– bệnh tiểu đường
– tiểu tiện không kiểm soát,
– bệnh điếc,
– hay chứng thiếu máu
– chóng mặt,
– và di tinh mộng tinh,
– và điều hòa đường kinh nguyệt.
– xuất huyết kinh nguyệt,
– rối loạn đường kinh nguyệt,
– xuất huyết tử cung,
– ngưng xuất huyết,
– chứng chóng mặt
– và trống ngực đập do thiếu máu,
– sốt mãn tính từng cơn.
– miệng khô
– và ù tai
– đau đầu gối,

► Bột của địa hoàng ( sinh địa ) đã được sử dụng :
– gia tăng năng lượng
– tái tạo sinh khí của sự sống.
– tăng cường hổ trợ gan, thận và tim.
Và để chữa trị một số bệnh khác nhau như :
– bệnh tiểu đường,
– bệnh thiếu máu
2. Khả năng giữ nước và tăng trọng lượng :
Là một vị thuốc :
– bổ cho thận
– giúp gia tăng chức năng của thận trong sự bài tiết nước tiểu,
3. Acide aminé thiết yếu :
Địa hoàng Rehmannia glutinosa hay shu di huang ( thục dia ) cũng chứa nhiều loại acides aminés, cần thiết cho cơ thể chuyển đổi những chất đạm protéines và những đường glucides thành chất béo kết quả trong việc giảm nguy cơ căng thẳng thần kinh, như :
– lo âu,
– trầm cảm,
– căn thẳng cảm xúc và thể chất physique .
4. Đường Saccharides hay hydrates de carbone
Saccharides hay hydrates de carbone hiện diện trong địa hoàng rehmannia glutinosa hay thục địa đóng một vai trò quan trọng trong quá trình làm việc của hệ thống miễn nhiễm và hệ thống sinh sản, sinh địa hay thục địa đồng thời cung cấp năng lượng cho hoạt động hằng ngày của cơ thể, kết quả làm giảm bớt nguy cơ của sự mệt mõi và nhất là mệt mõi đối với những người đàn bà trong thời kỳ tiền kinh nguyệt .
Hiệu quả xấu và rủi ro :
► Thận trọng và chống chĩ định :
Những bệnh nhân dùng sinh địa hay thục địa cần phẩn chú trọng đến biện pháp phòng ngừa những hiệu quả ngoài ý muốn :
Đặc biệt, những phụ nữ dùng những đơn thuốc căn bản địa hoàng, sinh địa hay thục địa, trong thời kỳ có thai hoặc cho con bú không nên dùng.
▪ Sự sử dụng quá mức, lạm dụng có thể đưa đến :
– một sự đầy căn bụng
– và phân lỏng mềm.
▪ Tác dụng phụ của Địa hoàng :
– nguyên nhân chóng mặt và trống ngực tim đập mạnh ở một vài người.
– có thể nguyên nhân của sự tiêu chảy,
– mất khẩu vị bữa ăn hoặc khó chịu ở dạ dày.
Ứng dụng :
► Ứng dụng lâm sàng : Chữa những chứng bệnh này, đối với y học truyến thống cần thiết phối hợp và hổ trợ bởi những vi khác. Vấn đề này cần tham khảo bởi những tài liệu đơn thuốc phối hợp và những vị lương y.
1.Trị các bệnh cấp tính:
– sốt cao, khát nước, miệng khô, lưỡi đỏ thẫm để thanh nhiệt, lương huyết, tư âm,
2.Trị các bệnh sốt, phát ban hoặc sốt xuất huyết: (do nhiệt lộng hành sinh ra chảy máu cam, nôn ra máu, tiêu tiểu có máu .)
3.Trị bệnh ngoài da do huyết nhiệt:
– như chàm lở,
– nấm nhiễm trùng,
– ngứa
4.Trị bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục: bệnh mãn tính, sốt kéo dài như :
– lao,
– bệnh chất tạo keo,
– viêm đa khớp dạng thấp,
– ung thư .
5.Trị bệnh tiểu đường
▪ Không dùng sinh địa trong các trường hợp:
– Tỳ hư thấp,
– tiêu chảy,
– bụng đầy,
– dương hư.
▪ Trường hợp dương hư ( hư hàn) dùng Thục địa không dùng Sinh địa,
▪ Trường hợp có sốt dùng Sinh địa không dùng Thục địa.
▪ Nếu cần thanh nhiệt mà cơ thể hư thì Sinh địa
▪ Lúc dùng Sinh địa, để làm giảm bớt tính nê trệ của thuốc, bớt ảnh hưởng đến tiêu hóa nên phối hợp với thuốc hành khí tiêu thực .
BÀI THUỐC CHỮA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. sinh địa hoàng, thạch cao, mỗi vị 40g, thổ hoàng liên 10g. sắc uống
2. sinh địa hoàng 30g, hoài sơn 30g, hoàng kỳ 15g, sơm thù du 15g. lá lách lợn ( tụy) 9g. sắc uống
3. Thục địa 9g, đảng sâm 12g, hoài sơn 16g, ngũ vị tử 6g. sắc uống

NGẢI CỨU

ngai_cuu1
CÂY NGẢI CỨU
Artemisia vulgaris L.
Asteraceae

Bộ phận sử dụng :
– Phần sử dụng lá, rễ và ngọn hoa
– Tinh dầu với lượng nhỏ
Đặc tính trị liệu :
– dịu đau trấn thống ( gây ra hay điều hòa kinh nguyệt),
– lợi mật tống đờm ( kích thích hoạt động dòng chảy mật liên tục trong ống dẫn mật ),
– chống co thắt,
– hạ sốt
– trục giun sán.
– điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt
– kích thích tiêu hóa
– dùng như thuốc sán lải trường hợp bị ký sinh trong hệ đường ruột.
Đồng thời ngải cứu cũng có tác dụng :
– sát trùng,
– sốt rét,
– sinh đẻ,
– rối loại thần kinh,
– bệnh động kinh,
– chóng mặt,
– thuốc bổ,
– hạ sốt,
– chống sự co thắt ( thuộc hệ tiêu hóa ),
– trừ giun sán,
– thuốc dể tiêu.
– nôn mửa,
– tiêu chảy mãn tính,
– giảm sự co rút ( giảm đau ),
– dịu đau thời kỳ có kinh (điều kinh).
● Bằng phương cách ngâm trong nước đun sôi, cây ngải cứu được dùng để :
– điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cho đến khi mãn kinh.
Người ta cũng dùng để điều trị :
– nhiễm đường tiết niệu.
Cây có thể được dùng cho :
– bệnh động kinh.
Ứng dụng :
Ngải cứu dùng chữa trị : Toàn cây chứa những chất tác dụng :
– giúp tiêu hóa,
– xổ lải,
– dịu đau điều kinh, chống chứng loạn thần kinh, dịu đau
« tắm ngải cứu » Nấu 2 nắm ngải cứu tươi trong 2 lít nước khoảng 15 phút, đổ vào bồn tắm.
– trị phong thấp
Là một dược thảo tuyệt diệu cho phụ nữ, phụ nữ mang thai không được dùng. Nó có thể tạo kinh nguyệt và làm trụy thai.
▪ Đặc tính khác :
– trục sán lãi
– chống sự co rút tế bào,
– và an thần dễ chịu .
Một nắm lá tươi vào 1 lít nước đun sôi infusion 15 phút, dùng 4 tách / ngày.
▪ Tinh dầu cây ngải cứu : có dược tính :
– điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt,
– và kinh nguyệt
● Ngâm trong nưóc đun sôi: 20 g lá khô / 1 lít nước đun sôi :
– chống mệt,
– đau bụng hành kinh,
– rối loạn thời tắt kinh.
– là một chất kích thích bữa ăn ngon ( 1 tách trước khi bữa ăn ),
▪ Tắm ngải cứu :
– chống thấp khớp,
Ngâm trong nước đun sôi infusion 2 nắm ngải cứu tươi trong 2 lít nước và đổ vào trong bồn tắm.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
– với liều mạnh, rủi ro làm tổn thương gan và thận và bị co quắp.
– cấm phụ nữ mang thai dùng.

PHỤC LINH

IMG_0037

IMG_0038
NẤM PHỤC LINH
Wolfiporia extensa (Peck) Ginns
Poria cocos F.A. Wolf
Polyporaceae

Bộ phận dùng : hạch nấm
Đặc tính trị liệu :
Nấm Phục linh là một nấm hòa nhập trong dược điển truyền thống Tàu đã từ ngàn năm, và cũng được sử dụng trong y học Phương Tây
Nấm Phục linh là thuốc :
– lợi tiểu
– và làm an tâm, yên dạ
– an thần sédatif,
– và một thuốc kích thích hệ thống miễn nhiễm
– một thuốc bổ
– và hạ đường máu
– gia tăng khả năng của cơ thể thích ứng với những căn thẳng khác nhau
– chống ung thư
– giảm nồng độ đường trong máu
– tăng cường
– giảm đàm
– thư giản
– dung lượng nước tiểu
▪ Sự sử dụng của nấm trong chữa trị :
– viêm tử cung đã được công nhận
hơn nữa, nấm là một thuốc :
– trầm cảm của hệ thống thần kinh trung ương thật vậy, nấm Phuc linh làm giảm :
– những sự lo lắng
– và đau đầu
– đánh trống ngực
– và mất ngủ
– lợi ích chống huyết áp
– và chán nản suy nhược
▪ Nấm này là một thuốc bổ được đề nghị cho những người bệnh, người lớn tuổi cũng như những trẻ em.
▪ Đây là một thuốc bổ tim
giúp chống lại :
– sự mệt mõi mãn tính
– và kích thích hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh
làm cho màu da tươi sáng, chống lại :
– mụn trứng cá
– và bệnh vảy nến
▪ là một chất bảo vệ cho :
– gan
– lá lách
Nấm Phục linh có hoạt động :
– chống ung bướu
– chống sự đột biến
– chống siêu vi khuẩn
– và chống viêm
▪ Nấm Phục linh kích thích khẩu vị bữa ăn .Người ta sử dụng nấm Phục linh ( dạng khối vuông ), bằng nước nấu sắc ( nấu sôi trong vòng 15 đến 30 phút ).
▪ Tăng cường lá lách và cân bằng mức sưởi ấm
Sự suy yếu của lá lách đi kèm theo những triệu chứng, như là :
– độ ẫm
– và mất khẩu vị bữa ăn
– tiêu chảy
– và đầy hơi
▪ Sự suy yếu lá lách với đàm làm trì trệ của những dịch lỏng khi di chuyển và kèm theo những triệu chứng, như là :
– đánh trống ngực
– đau đầu
– chóng mặt
– và bọc chất béo ở lưỡi dính lại
– dịu tim và dịu tâm hồn
– mất ngủ insomnie,
– và hay quên
▪ Nấm Phục linh được đề nghị trong những trường hợp :
– những khó chịu trong tiêu hóa
– trong giảm chứng đầy hơi trướng bụng
– và điều trị bệnh tiêu chảy
– Nấm Phục linh cũng dùng trong :
– thiểu niệu oligurie ( giảm dung lượng của nước tiểu
– những bệnh phù thũng
– và những dịch trắng ( dịch tiết âm đạo )
▪ Nấm Phục linh hành động hiệu quả chống lại :
– chứng mệt mãn tính
– và loại bỏ khả năng lưu giữ nước
Sự hiện diện của Nấm Phục linh cho phép :
– làm giảm đường huyết
– và ức chế những vi khuẩn,
trong khi đó cải thiện hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh chữa trị :
– viêm xoang mũi mãn tính
Nghiên cứu :
● Lợi ích y học :
Trong ngàn năm nay, Nấm Phục linh đã được sử dụng trong những thuốc truyền thống Tàu và Nhật Bản cho những đặc tính :
– lợi tiểu
– an thần
– và là thuốc bổ
Mặc dù, vài nghiên cứu khoa học đã xem xét lại trên những hiệu quả ảnh hưởng trên sức khỏe của Nấm Phục linh một nghiên cứu sơ bộ cho thấy Nấm có thể bảo vệ chống lại một số bệnh nhất định.
Đây là một cái nhìn trên những nghiên cứu đã có sẵn trên .Nấm Phục linh và những tiềm năng lợi ích của nó.
● Hệ thống miễn nhiễm nấm Phục linh có thể giúp :
– tăng cường chức năng miễn nhiễm .Theo một báo cáo năm 2011 được công bố trong
Đối với báo cáo này, những nhà nghiên cứu đã phân tích những nghiên cứu đã có sẵn trên Nấm Phục linh . Cùng với việc tìm kiếm những bằng chứng đáng kể mà Nấm có thể giúp chống :
– viêm
Những tác giả của báo cáo đã xác định rằng những polysaccharides tìm thấy trong,Nấm Phục linh có thể giúp tăng cường phản ứng miễn nhiễm
● Bệnh Alzheimer :
Những nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng Poria Nấm Phục linh có thể giúp chống lại :
– bệnh Alzheimer.
Trong một nghiên cứu năm 2009 được công bố trong tạp chí của Đức Die Pharmazie, những thử nghiệm trên những tế bào của chuột đã cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể :
– ức chế sự phát triển của bệnh Alzheimer bằng cách giảm áp lực của sự oxy hóa stress oxydatif.
Những tác giả của nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng Nấm Phục linh có thể giúp bảo vệ não chống lại những hiệu quả :
– độc hại của β-amyloïde,
( một chất hình thành những mảng bám vào não plaque de cerveau liên quan với bệnh Alzheimer).
● Bệnh tiểu đường
-Một nghiên cứu năm 2011 từ chương trình Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine. Trong thử nghiệm trên chuột mắc bệnh tiểu đường , những tác giả của nghiên cứu đã tìm thấy rằng chữa trị với Nấm Phục linh giúp :
– điều chỉnh nồng độ đường trong máu của những động vật.
– và chữa trị “đề kháng insuline”.
(Đề kháng insuline là khả năng giảm sút của các tế bào để đáp ứng với các hoạt động của insulin trong việc vận chuyển glucose (đường) từ máu vào cơ bắp và các mô khác ).
● Bệnh ung thư Cancer :
Nhiều nghiên cứu trên những tế bào người cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể có những đặc tính :
– chống ung bướu anti-tumorales
và có thể giúp chống lại sự hình thành một số nhất định :
– bệnh ung thư cancer ( bao gồm ung thư tuyến tụy tạng và ung thư vú ).
Tuy nhiên, còn quá sớm để nói rằng nếu dùng Nấm Phục linh có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư
-Chống tăng sinh và sự khác biệt những hiệu quả của phân đoạn polysaccharide từ fu-ling (Poria cocos) trên bệnh bạch cầu người U937 và tế bào HL-60.
Những kết quả cho thấy rằng trọng lượng phân tử của Nấm Phục linh cô lập là khoảng 160 kDa, theo ước tính của sắc ký chromatographie gel thấm.
Cho thấy rằng Poria cocos Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là một chất biến đổi của phản ứng sinh học, thay vì một phản ứng gây độc tế bào cytotoxique, và có thể là một tiềm năng thay thế trong chữa trị :
– bệnh bạch cầu
▪ Nấm Phục linh, từ lâu đã được sử dụng như :
– thuốc an thần ,
– và lợi tiểu
Trong y học truyền thống, trước đây người ta chứng minh rằng Phục linh, thực hiện trong ống nghiệm bảo vệ những hồng huyết cầu globules rouges từ AAPH gây ra tán huyết.
▪ Phản ứng phụ :
– mất khẩu vị bữa ăn
– hệ thống tiêu hóa yếu kém
– căng thẳng kéo dài stress
– mất ngủ insomnie,
– hồi hộp, đánh trống ngực
– tiêu chảy mãn tính
– nhạy cảm
▪ Mang thai
Không có thông tin đủ trên dữ kiện này.
▪ Cho con bú
Không thông tin đủ cho dữ kiện này.
● Ngăn ngừa và cảnh báo :
▪ Nếu một người mắc bệnh hệ thống miễn nhiễm thí dụ như :
– bệnh Crohn,
– suy nhược cơ
– mảng xơ cứng
– đa viêm khớp dạng thấp khớp
– bệnh hắc lào hồng chẩn rải rác khắp người , là một bệnh của hệ thống tự miễn mãn tính
– HIV/SIDA, ….),
▪ hoặc nếu đang dùng những thuốc ức chế miễn nhiễm, nên tham vấn Bác sỉ lo sức khỏe trước khi sử dụng (Albers và cộng sự 2005).
▪ Nếu một người có :
– những vấn đề của âm yin,
– khí Qi suy,
– lá lách chìm
– hoặc cảm lạnh có nguyên nhân bởi những rối loạn đi kèm với di tinh mộng tinh
Tham vấn ngưòi chuyên môn lo về sức khỏe trước khi sử dụng

ĐẠI HỒI

IMG_0034

Anis – Đại hồi – Tai vị
Illicium verum Hooker fill.
Illicitness Canadianism de Chine

Bộ phận sử dụng :
Trái sấy khô, tinh dầu thiết yếu.
Đặc tính trị liệu :
► Những đặc tính chính:
– chống co thắt cơ thần kinh
– hành sử như kích thích tố sinh dục nữ
– trấn thống điều kinh
– lợi sữa galactogène ( hoạt động tăng sữa )
– thuốc dễ tiêu
– thuốc tống hơi
– lợi tiểu
– kích thích toàn bộ tim ,
– tiêu hóa và hô hấp ( với liều dùng thật yếu )
● Dược thảo này sử dụng chống lại những vấn đề về tiêu hóa và đặc biệt là :
– chứng đầy hơi trướng bụng,
– kháng khuẩn ,
– khai vị ,
– tống hơi ,
– long đờm ;
– vi lượng đồng căn liệu pháp ,
● Trái đại hồi là một chất :
– kháng khuẩn ,
– tống hơi ,
– lợi tiểu ,
– đau răng ,
– kích thích ,
– kiện vị bổ bao tử , ….
● Sử dụng bên trong cơ thể để chữa trị :
– đau bụng ,
– rối loạn tiêu hóa ,
– và những trường hợp như là đau lưng .
● Sử dụng bên ngoài cơ thể :
– thoa xức dầu đại hồi anis tổng hợp ( pha trộn với những dầu thực vật khác hay tinh dầu cần thiết khác ) lên trên bụng ,
– dùng làm hương liệu ,
– long đờm ,
– chống co thắt hệ tiêu hóa ,
– và đường hô hấp .
▪ Sử dụng ngâm trong nước đun sôi, sẽ loại trừ được những bệnh :
– trướng bụng ,
– và giảm hơi gas.
● Đại hồi anis, thường bao gồm trong những đơn thuốc cho :
– những rối loạn tiêu hóa ,
– với hương vị anis dễ chịu .
Một đơn thuốc có hiệu quả để chữa trị :
– những rối loạn tiêu hóa khác ,
● Trái cũng được thường “ nhai ” với một lượng nhỏ sau những bữa ăn để :
– tăng cường tiêu hóa cho bữa ăn,
– và một hương thơm cho hơi thở.
● Trái có một hiệu quả kháng khuẩn giống như thuốc pénicilline.
● Trái chín thu hoặch được sử dụng :
– để nhai,
– để ly trích tinh dầu thiết yếu,
– được sấy khô để dùng trong nấu sắc, dưới dạng bột hay dạng nguyên.
● Một đơn thuốc của vi lượng đồng căn liệu pháp homéopathique được biến chế từ hạt.
● Vỏ được nghiền nát sử dụng trong chế tạo nhang hương.
► Những triệu chứng chánh :
● Hệ thống hô hấp :
▪ nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính,
▪ nhiễm trùng đường hô hấp theo mùa,
▪ nhiễm trùng phế quản với nhiễm trùng lần hai khi đã bị nhiễm ,
▪ nhiễm trùng phế quản với cơn ho sâu toux caverneuse và đau.
▪ ho đàm với « mùi hôi » trong cổ họng.
▪ cảm giác ho để loại chất đờm ra liên tục, đẩy những chất nhầy lên ra ngoài.
▪ tiết nước bọt kèm theo ho hoặc kèm theo sự tắc nghẽn phế quản.
▪ khạc đờm, đau, với đờm màu xanh và bị nhiễm.
▪ nhiễm trùng thứ cấp mãn tính với sự sản xuất chất nhày phế quản.
▪ suyễn mãn tính, kèm theo khạc đờm,
▪ khàng giọng ,
▪ viêm xoang hàm ,
▪ viêm xoang dị ứng ,
▪ viêm xoang trán
▪ viêm xoang theo mùa ,
▪ trong tất cả mọi trường hợp, viêm xoang với chảy nước mũi xen với :
– những tắc nghẽn,
– và nghẹt ở gốc mũi.
▪ cảm lạnh mùa đông
▪ cảm lạnh dị ứng rhume allergique kết hợp hay không với cảm lạnh mùa đông.
▪ sổ mũi sốt, dị ứng,
▪ phản ứng với phấn hoa
● Hệ thống tiêu hóa :
▪ đầy hơi ,
▪ ruột già trướng khí, đầy hơi ,
▪ chứng nuốt hơi ,
▪ sình bụng
▪ đau bụng do sự tích tụ khí trong ruột.
▪ nặng trong dạ dày hay nặng bụng
▪ co thắc đường ruột
▪ đau bụng ,
▪ viêm ruột
▪ tiêu hóa chậm ,
▪ bệnh ăn không tiêu
▪ một số trào ngược ở dạ dày thực quản .
▪ sự khó khăn hô hấp tiêu hóa .
▪ tinh dầu cần thiết của đại hồi là linh nghiệm trong tất cả những vấn đề khó chịu tiêu hóa và đặc biệt cho :
– những chứng đầy hơi sau bữa ăn nặng quá thịnh soạn.
– những tiếng ợ chua
– và những cảm giác nặng trong dạ dày và bụng.
▪ Những tinh dầu cần thiết của đại hồi là chất :
– chống co thắt mạnh của cơ trơn ruột.
– đau bụng
– những đau nhức khác ,
– tích tụ khí ,
– đau co thắt đại tràng ,
– viêm đại tràng ,
– ợ hơi ,
– và nuốt quá nhanh hầu như không nhai.
▪ Nhờ tinh dầu thiết yếu với anéthol, đại hồi anis được biết để :
– kích thích tiêu hóa,
– giảm những co thắt ruột .
▪ Cũng như hành động chống co thắt, tinh dầu đại hồi được chọn để chữa trị :
– tất cả những trường hợp khó tiêu ,
– hay khó chịu trong tiêu hóa sau bữa ăn.Hay viêm nhiều hay ít của niêm mạc dạ dày – ruột.
▪ Sự rối loạn tiêu hóa như loét dạ dày
● Hệ thần kinh trung ương :
▪ kiệt sức ,
▪ suy yếu cơ thể ,
▪ chứng suy nhược ,
▪ đột ngột giảm năng lượng, đột ngột mệt mõi « coups de pompe » cuối mùa đông,
▪ phục hồi của những bệnh dài hạn ,
▪ cơ quan bị ngộ độc bởi những chất độc ,
▪ chất béo dư thừa.
▪ chức năng tiêu hóa “ lười biếng ” ,
▪ tiêu chảy ,
▪ hơi thở hôi ,
▪ Tinh dầu thiết yếu trái đại hồi được xem như một thuốc bổ tốt cho cơ thể nói chung.
Người ta sử dụng với lý do là để chống đột quỵ ở cuối đông với :
– những luồng cảm lạnh ,
và viêm phế quản, mang lại cơ thể sự yếu sức cạn kiệt bởi :
– những sự nhiễm trùng ,
– và phải dưởng bệnh tiếp theo sau cơn bệnh.
▪ Tương tự, tinh dầu thiết yếu hoa đại hồi được coi như :
– một chất kích thích rất tốt cho hệ thống cơ của cơ quan bị suy yếu.
Nhưng không chỉ thế, bởi tinh dầu đại hồi cũng tác dụng và nhất là :
– sự giải độc cơ quan bằng cách kích thích những chức năng của hệ tiêu hóa,
– và bằng sự thoát nước những cơ quan yếu kém.
● Hệ thống kích thích tố :
▪ kích thích tố không đủ
▪ kích thích tình dục ,
▪ sự đỏ mặt, cảm giác hồi hộp flush ( đỏ nóng mặt có hoặc không mồ hôi ),
▪ lo âu ,
▪ trạng thái kích động ,
▪ nghẹt thở ,
▪ đánh trống ngực ,
▪ trạng thái trầm cảm ,
▪ mất ngủ ,
▪ rối loạn tình dục liên quan đến thời kỳ mãn kinh .
▪ loãng xương
▪ khí sắc rối loạn ,
▪ hạ huyết áp
▪ Kích thích tình dục
▪ Lo lắng angoisses : với một kích động lớn tạm dứt của thời kỳ kiệt sức. Mồ hôi và cảm giác tức ngực, se thắt trong lồng ngực. Đánh trống ngực và hơi thở ngắn, với hay không kích thích tình dục liên tục không ngừng .
▪ Giai đoạn trầm cảm
▪ Rối loạn tình dục troubles sexuels
▪ Hành kinh khó và đau
● Hệ thống sinh dục :
▪ Đau bụng kinh sơ cấp
▪ khởi đầu đau với dòng chảy kinh nguyệt ,
▪ co thắt với cái đau kiểu co rút ,
▪ triệu chứng đường tiêu hóa symptômes digestifs,
▪ đau đầu ,
▪ buồn nôn ,
▪ chóng mặt ,
▪ vô kinh .
Chủ trị : indications
● Chủ trị nói chung chánh :
– rối loạn tiêu hóa ,
– ói mữa ,
– chứng nuốt hơi ,
– viêm cứng đại tràng ,
– chứng đau dạ dày, vị thống ,
– khó tiêu ,
– kinh nguyệt bất thường ,
– mệt mõi
– đau lưng douleurs ,
– bệnh giật cơ ,
– cảm lạnh
– thấp khớp
● Những rối loạn tiêu hóa sau bữa ăn :
– tiêu hóa trướng bụng
– tiêu hóa chậm ,
● một số viêm cứng đại tràng
● những cơn đau nhức đầu, điểm khởi đầu của đường tiêu hóa ( sự lên men tiêu hóa )
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Ở Trung quốc, chất độc đại hồi được sử dụng như áp dụng nơi đau trong chữa trị những dạng :
– đau răng ,
– và một số bệnh viêm da ,
– và loài ký sinh nhất định .
Tinh dầu dễ bay hơi được dùng cho :
– đau bụng ở trẻ em .
▪ Cũng tại Trung hoa, những trái đại hồi dưới dạng bột được xem như :
– chất kích thích ,
– và là thuốc tống hơi .
▪ Tại Malaisia, người ta cũng xem đại hồi như là một dược thảo có tác dụng :
– kích thích
– và lợi tiểu .
● Ở những người đàn bà có thai hay đang thời kỳ cho con bú, cũng như ở trẻ em và trẻ sơ sinh ( mặc dù đây là một phương thuốc truyền thống ) không nên sử dụng.
▪ Không bao giờ dùng những tinh dầu này cho :
– trẻ em,
– đàn bà có thai,
– thời kỳ cho con bú,
– người cao tuổi,
– hay người bị dị ứng.
▪ Trong trường hợp không may, tai nạn nuốt phải ingestion accidentelle hay dùng quá liều, tức khắc liên lạc với trung tâm chống độc và nhập bệnh viện.
Ứng dụng :
● Đại hồi Trung quốc cũng được sử dụng trong chế biến :
– acide shikimique.
Acide này không có hoạt động gì chống virus, sẽ chuyển đổi nhiều lần truớc khi trở thành phosphate d’oseltamivir, phân tử hoạt động của thuốc Tamiflu, một loại thuốc :
– chống bệnh cúm antigrippal của phòng thí nghiệm Roche, sử dụng để chống bệnh cúm cho người và không một loại thuốc nào khác, chống những bệnh cúm gia cầm và lợn.
▪ Công việc bào chế tinh dầu đại hồi không qua giai đoạn chưng cất như những loại tinh dầu khác.
Tuy nhiên, chất oséltamivir ngày nay có thể thu được từ những quá trình chế biến khác nhau như :
– sự lên men sinh học
– tổng hợp hóa học ,
Trường hợp sử dụng :
Trong trường hợp :
– ho,
– viêm đường hô hấp,
– rối loạn tiêu hóa,
rối loạn tiêu hóa đi kèm theo :
– chuột rút ,
– trướng bụng ,
– đầy hơi .
● Ngâm trong nước đun sôi : ” tai đại hồi ” trong một tách nước đun sôi, ngâm trong khoảng 10 đến 15 phút, lọc và uống sau bữa ăn.
● Dung dịch ngâm trong rượu teinture mère : 30 đến 50 giọt trong một ly nước, không được quá 150 giọt / ngày .
● Tinh dầu thiết yếu không bán tự do.
LƯU Ý: DÙNG LIỀU CAO ĐỘC VỚI THẦN KINH

NGHIỆM PHƯƠNG
1/ miệng hôi, thở hôi
Dùng hoa hồi nhai và nuốt, mỗi ngày 3 nhánh
2/ cảm hàn, đau bụng thổ tả
Hoa hồi tán thành bột, uống mỗi lần 2g với rượu, ngày uống 2-3 lần. hoặc dùng tinh dầu hồi mỗi lần uống 4 giọt, ngày uống 3-4 lần.

BẠCH THƯỢC

IMG_0033
VỊ THUỐC BẠCH THƯỢC
Paeonia lactiflora Pall.
Paeoniaceae

Bộ phận sử dụng :
Rể; hạt. củ.
Đặc tính trị liệu :

– chống dị ứng

– chống co giật

– chống viêm,

– chống co thắt, tác nhân làm giảm co thắt, chuột rút, co giật.

– tăng cường nhận thức

– tăng cường miễn nhiễm,

– thư giản bắp cơ và xương,

– lên men chua

Rể là thảo dược trên bình diện tổng quát :

– Giảm đau

– Chỉ thống; ( giảm đau hay dịu cơn đau bằng cách giảm sự nhạy cảm của hệ thống thần kinh )

– Kháng khuẩn

– Chống viêm sưng

– Khử trùng

– Chống co thắt

– Chất làm se

– Tống hơi

– Lợi tiểu

– Long đờm

– Sốt

– Huyết áp cao

– Bổ thần kinh hay hưng phấn thần kinh

– Thuốc bổ

– Sự khó ở, cảm giác buồn nôn ở người phụ nữ.

Những thành phần hóa học quan trọng nhất trong y học có trong rể là chất paeoniflorine, đã cho thấy để có một hiệu quả mạnh chống :

– sự co thắt trên đường ruột của loài hữu nhũ,

– giảm huyết áp động mạch,

– giảm nhiệt độ trong cơ thể nguyên nhân do sốt gây ra,

– và bảo vệ chống những vết loét của sự căng thẳng tinh thấn .

Rể bạch thược được sử dụng trong nội tạng để chữa trị :

– sự rối loạn kinh nguyệt,

– những vết thương,

– huyết áp động mạch cao,

– sự căn thẳng trước thời kỳ hành kinh,

– và những rối loạn về gan.

Rể cây bạch thược chỉ nên sử dụng dưới sự hướng dẩn giám sát cửa người chuyên môn trình độ. và những phụ nữ mang thai không được dùng .

● Rể cây bạch thược được thu hoặch vào mùa thu, cây trồng phải 4 đến 5 năm tuổi và được đun sôi trước khi phơi ngoài ánh nắng mặt trời làm khô để sử dụng về sau.

Rể bạch thược hoang dại, được thu hoặch vào mùa xuân hoặc tốt hơn vào mùa thu và phơi khô nắng mặt trời để sử dụng về sau.

● Một loại trà được biến chế từ cánh hoa của một loài Pivoines Bạch thược khác đã được dùng như một đơn thuốc để chữa trị :

– ho,

– trị bệnh trĩ,

– và giản tĩnh mạch .

Rể được lựa chọn thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, được sấy khô nắng mặt trời kế cắt thái thành lát mỏng.

Rể được dùng sống hay chín bằng cách sấy

Những chủ trị truyền thống :

– trạng thái viêm sưng,

– bệnh sốt,

– phát ban,

– mất kinh

– kinh nguyệt quá nhiều

Ứng dụng :

► Cách sử dụng Bạch thược hay cây mẫu đơn :

Bộ phận sử dụng : Rể.

● hệ tuần hoàn máu : nuôi dưỡng máu.

● hệ thần kinh não bộ và thần kinh hỗ trợ bộ nhớ :

– bệnh động kinh ( thường phối hợp với cam thảo ),

– co thắt cơ trơn trong chứng bệnh đau nửa bên đầu

● bệnh về tim mạch : co thắt cơ trơn trong chứng đau thắt ngực, (do sự thiếu máu cục bộ cơ tim, xảy ra khi oxygène máu tim cần dùng lớn hơn khả năng cung cấp oxygène của động mạch vành hay do sự tắc nghẽn mạch thường xuyên xảy ra).

● Ở phụ nữ :

– chứng hành kinh khó và đau

– rối loạn kinh nguyệt

– huyết trắng

– hội chứng đa nang ở buồng trứng

– co thắt những cơ trơn trong chứng hành kinh khó gây ra sự đau đớn

● hệ tiêu hóa dạ dày ruột :

– bệnh kiết lỵ,

● hệ cơ

– chuột rút

● những cơ quan khác :

– mắt mờ,

– chóng mặt,

– mồ hôi tự phát hay ban đêm.

BÀI THUỐC THÔNG DỤNG

1. táo bón kinh niên
Bạch Thược (sống) 24-40g + Cam Thảo (sống) 10-15g, sắc nước uống. Thường dùng 2-4 thang thì khỏi. Trường hợp táo bón kinh những,, mỗi tuần dùng 1 thang ( Vương Văn Sĩ, Nghiệm Chứng Dùng ‘Thược Dược Cam Thảo Thang’ Trị táo bón – Trung Y Tạp Chí 1983

2, trị băng lậu hạ huyết, rong kinh, ốm yếu gầy mòn

Bạch thược, Thục địa, Can khương, Quế lâm, Long cốt, Mẫu lệ, Hoàng kỳ, Lộc giác giao, mỗi thứ 8g, tán bột, uống mỗi lần 8g ngày 3 lần với rượu nóng trước khi ăn, hoặc uống với nước sôi (Bạch Thược Dược Tán – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

CỎ MỰC – CỎ NHỌ NỒI

IMG_0024

IMG_0025
CỎ MỰC- CỎ NHỌ NỒI ( MẶC HẠN LIÊN)
Eclipta alba L.
Asteraceae

Bộ phận sử dụng : Lá, thân, toàn cây
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính chữa trị Gan – Mật – hệ tiêu hóa :
● Là một thành phần hoạt động của nhiều công thức có căn bản cây cỏ mực để chữa trị :
– những bệnh gan
– những hiệu quả của chương trình trên sự sản xuất những tế bào gan.
● Cỏ mực được sử dụng như :
– thuốc bổ
– lợi tiểu ở những người yếu gan
– và tăng cường lá lách
● Cây cỏ mực là nguồn cung cấp chất coumestanes, một hợp chất có dạng dùng trong những công thức phytopharmaceutiques thuốc được qui định để chữa trị :
– bệnh xơ gan
– và bệnh viêm nhiễm gan
● Cây cỏ mực được dùng rộng rãi ở Ấn Độ như là :
– đả thông mở rộng ống dẫn mật,
– bệnh vàng da
– những bệnh khác thuộc gan
– và túi mật
● Cỏ mực cũng được dùng để :
– mở rộng gan
– và những bệnh khác về gan,
– và ống dẫn mật
● Cây cỏ mực eclipta alba chứa wedelolactone và chất méthyle wedelolactone, hiện diện những đặc tính :
– chống lại nhiễm độc gan anti-hépato toxiques – có nghĩa là giúp đỡ loại trừ chất độc hại gan.
● Nhiều người đả dùng chữa bệnh và được xác nhận bởi những nghiên cứu và liên quan đến vấn đề :
– bảo vệ gan
● Những nhà nghiên cứu đã tìm thấy, những đặc tính của cây cỏ mực có thể có khả năng bảo vệ những tế bào gan và bảo vệ chống lại các chất độc hại.
– thúc đẩy cho sức khỏe tim bằng cách giảm huyết áp động mạch,
– và tĩ lượng cholestérole
● Một lợi ích mới phát hiện khả năng của cây cỏ mực:
– cải thiện chức năng của thận,
– chống lại các vấn đề gan,
– chất alcaloïdes stéroïde giúp tiêu diệt những tế bào ung thư,
– và ecliptasaponine bảo vệ não chống những thiệt hại do chất độc hại.
● Cây cỏ mực Eclipta Alba đã được sử dụng trong y học truyền thống ayurvédique từ nhiều thế kỷ. Lý do ở đặc tính “ bảo vệ gan”,
▪ Nước ép của lá được dùng trong chữa trị :
– bệnh xơ gan
– bệnh viêm gan
– và gan bị nhiễm hépatite infectieuse.
► Những đặc tính trị liệu khác :
● Cũng được dùng trong :
– bệnh vàng da
– bệnh sổ nước mũi
– và cho những bệnh về da.
● Dùng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
– viêm sưng
– những vết cắt đứt
– và những vết phỏng nhỏ
● Cây cỏ mực cũng thể hiện một cách xuất sắc :
– hoạt động kháng khuẩn activité
– và kháng siêu vi khuẩn
● Cây cỏ mực giúp đở :
– làm dịu tinh thần đây cũng là cách để thúc đẩy có một giấc ngủ ngon và sâu.
● Được dùng trong dân gian để :
– cải thiện bộ nhớ
– và được nổi tiếng là chất chống lại sự lão hóa trong y học truyền thống
● Cây cỏ mực được dùng để :
– chà trên nướu răng trong trường hợp đau răng.
– và trộn thêm một ít dầu trường hợp đau đầu.
● Những lợi ích của cây cỏ mực Eclipta alba không dừng nơi đây. Đã từ lâu những lang y dùng cỏ mực như một đơn thuốc để chữa trị :
– những bệnh nhiễm trùng,
– bệnh thiếu máu anémie,
– tiêu chảy diarrhée,
– và bệnh mắt yeux.
Những nhà khoa học không biết chính xác những chức năng của cây cỏ mực chống lại những bệnh đặc biệt, nhưng nghĩ rằng có thể có ở những phần của cỏ mực :
– có đặc tính kích thích hệ thống miễn nhiễm,
▪ Ngâm trong nước đun sôi như trà, liều lượng tùy theo thói quen có thể 2 tách / ngày.
Đặc tính trị liệu theo bộ phận :
► Thân – Rể – Lá :
● Cây cỏ mực thường dùng trong :
– bệnh nhiễm siêu vi gan
– và bảo vệ lưu lượng bài tiết mật.
– và bào vệ nhu mô
● Cỏ mực được phổ biến rộng rãi trong giới bình dân được sử dụng để :
– tăng cường trí nhớ
– và học hành
● Cây cỏ mực nổi tiếng là một tác nhân :
– chống già trong y học truyền thống
● Được sử dụng như là một :
– thuốc bổ thông thường trong trường hợp suy nhược
● Ngọn, hay đọt cây cỏ mực được dùng đễ chữa trị những chứng bệnh về da như là viêm da .
● Lá, thân và rể của cây cỏ mực Eclipta Alba, những thầy lang chữa bệnh dân gian dùng để chữa những bệnh như :
– bệnh xơ gan
– viêm gan
– bệnh vàng da
– và những vấn đề về đường dẫn mật
► Nước ép cây – lá :

● Nước ép lá cỏ mực được sử dụng để :
– tăng khẩu vị bữa ăn
– cải thiện tiêu hóa
– và như một tác nhân điều chỉnh ruột nhẹ.
● Nước ép lá tươi được xem như rất hiệu quả trong :
– ngưng chảy máu
– bệnh phù nước
– bệnh sốt
– rối loạn gan
– và chứng phong thấp
– đau khớp xương
Cũng được dùng để :
– cải thiện bữa ăn ngon,
– và thúc đẩy sự tiêu hóa.
● Nước ép lá cỏ mực pha trộn với mật ong, dùng để chữa trị cho trẻ em trường hợp :
– bệnh nhiễm hệ hô hấp
– và cũng dùng cho mắt và nhiễm lổ tai
– sự tắc nghẽn đường hô hấp trên ở trẻ em,
– cải thiện bệnh hen suyễn
– và bệnh ở ngực
● Charaka đề nghị dùng nước ép cây cỏ mực Eclipta alba với mật ong để :
– phòng ngừa sự khởi đầu sự lão niên
– và tinh dầu cỏ mực là loại dầu xoa bóp tốt cho phương pháp điều trị là trẻ hóa.
● Nước ép của lá cỏ mực cũng có hiệu quả khi áp dụng bên ngoài để :
– điều trị những vết cắt nhỏ
– vết trầy xướt
– và vết phỏng
► Rễ :
● Bột rể cây cỏ mực đồng thời cũng được sử dụng trong y học chữa trị :
– bệnh viêm gan
– bệnh lá lách phù to
– và những rối loạn về da
Tinh dầu pha trộn :
● Trộn với muối, làm giảm nước tiểu nóng .
● Pha trộn với dầu dừa và cỏ mực dùng để :
– giử cho tóc được đen và bóng,
– thúc đẩy sự tăng trưởng của chân tóc.
● Cây cỏ mực thường dùng trong dầu tóc trong tất cả nước Ấn Độ để làm :
– Tóc đen
– và dài lành mạnh.
● Duy trì sức khỏe cho mái tóc.
– Áp dụng dầu cỏ mực giử cho tóc “ khỏe ” và bóng, khi áp dụng vào da đầu giúp thúc đẩy cho chân tóc phát triển.
► Dung dịch trích :
● Dung dịch trích tan trong nước của cỏ mực Eclipta prostrata ( nguyên cây ) cho thấy một hoạt động rất mạnh :
– ức chế chống lại bệnh VIH-1 intégrase (IN du VIH-1).
● Dung dịch trích trong alcoolique của cây cỏ mực cho thấy một hoạt động :
– kháng siêu vi khuẩn antivirale chống lại những bệnh virus Ranikhet .
● Dung dịch trích cây cỏ mực cũng sử dụng với mục đích y học để giúp đở chống lại những vấn đề như :
– vấn đề bộ nhớ
– tinh thần căng thẳng stress
– và sự lo lắng nhìễm trùng phổi và mất ngủ.
– và kể cả vấn để về thị giác,
– chẳng hạn như vấn đề cận thị
Ứng dụng :
người ta dùng để điều trị :
– chảy máu,
– ho ra máu,
– đi tiểu ra máu ,
– ngứa,
– viêm gan,
– Bệnh bạch hầu ,
– tiêu chảy.
– hổ trợ tim, dây thần kinh, gan và mắt.
Dung dịch trích từ cây là vị thuốc bổ gan mạnh, trẻ hoá và đặc biệt cho tóc.
Đây là một loại thuốc nhuộm thiên nhiên và cũng dùng để xăm mình.
Dùng ngoài da trị chứng :
– Chân vận động viên
– loét sang thấp,
– viêm da.
– dùng trên da đầu trị chứng rụng tóc
– và chống độc do bò cạp chích.
● Dùng trong nội tạng, cây cỏ mực được dùng cho một số lớn bệnh :
– Chất kích thích hệ tiêu hóa,
– Tăng khẩu vị bữa ăn và cải thiện sự tiêu hóa,
– Lợi mật hiệu quả, được sử dụng tốt trong gan lá lách cũng như chứng viêm gan.
– Giảm nhiều hơn chất nhầy và khiến cho dể dàng thở trong chứng suyễn và ho.
– Cây cỏ mực là một máy lọc máu tốt.
– Kích thích gan và giảm phù thũng trong tất cả cơ thể
– Đồng thời tăng tĩ lệ phần trăm hồng huyết cầu trong những bệnh thiếu máu.
● Dùng ngoài da cho những trường hợp :
– Viêm sưng ,
– Những vết cắt hay phỏng nhẹ và những lá cỏ mực ép nước được xem như rất hiệu quả để làm ngưng chảy máu.
– Nước ép lá cỏ mực trộn với mật ong dùng cho trẻ em trị bệnh nhiễm đường hô hấp trên và cũng dùng cho miệng, mắt, viêm lổ tai, như rơ miệng trẻ em bị đẹn khoét.
– Cỏ mực được sử dụng rộng lớn tại Ấn Độ như thuốc lợi mật, vàng da, và những bệnh khác của gan và túi mật.
– Kích thích bài tiết mật,
– Giảm đau những khớp xương,
● Hạt cỏ mực thường dùng để kích thích tình dục trong trường hợp suy nhược sinh lý tình dục.
– Tác dụng lợi tiểu trường hợp tiểu khó .
Thông thường, nước ép được sử dụng tươi vì những đặc tính trị liệu mất đi khi đun sôi nên phương pháp đun sôi sẽ không được dùng với cây cỏ mực.
Những hạt dùng :
– Kích thích tình dục,
– Giảm sốt,
– Giúp tóc đen.
NGHIỆM PHƯƠNG
1. viêm gan thể hòang đản
Bài 1 :mặc hạn liên, hồ trượng căn, xa tiền thảo đều 30g. nấu nước uống
Bài 2: mặc hạn liên, chi tử căn đều 30g. nấu nước uống
Bài 3: mặc hạn liên 15g, kê cốt thảo, địa đởm thảo 25g, hương phụ, cam thảo đều 8g. nấu nước uống
2. viêm gan thể không có hoàng đản
Bài 1 mặc hạn liên 30g, hồ trượng căn, uất kim đều 15g. nấu nước uống
Bài 2. mặc hạn liên 30g, mã tiền thảo, ngư tinh thảo đều 30g. nấu nước, hòa đường cát trắn uống.

BẠCH TRUẬT

IMG_0013Bạch Truật
Atractylodes macrocephala Koidz
Asteraceae

Bộ phận sử dụng : Những rể thu hoặch vào mùa thu và để vào lò nướng sử dụng trong thuốc bổ.
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính tồng quát :
– Thuốc bổ
– Lợi tiểu
– Tiêu trừ hơi gaz trong hệ tiêu hóa
– Kiện vị bổ bao tử
– Chống tiêu chảy
– Kháng khuẩn
– Dịu đau trấn thống
► Trong y học truyền thống Trung hoa, cây bạch truật có đặc tính như :
– vị cay,
– đắng
– hậu ngọt
– nhiệt ấm tự nhiên,
– và mùi vị thơm,
– tác động đi vào các kinh mạch của tụy tạng và bao tử
● Chức năng chánh của bạch truật là :
– làm giảm sinh khí năng lượng
– Tiếp trợ sinh khí
– và tăng cường cho lá lách (tụy tạng)
– khử ẫm,
– và thúc đẩy lợi tiểu
– ngưng đổ mồ hôi
– giảm căn thẳng,
– làm giảm chứng bệnh trầm cảm
– và ngăn ngừa sảy thai
● Một số hiệu quả của bạch truật đã được mô tả như là những cách để “ xấy khô tình trạng ẫm ướt ” :
▪ một vị thuốc làm dể tiêu với những triệu chứng như là :
– khẩu vị bữa ăn kém,
– đầy bụng
– đau thượng vị
– và sung mãn
– chứng khó tiêu
– tiêu chảy
– buồn nôn và ói mữa
– một cảm giác nặng nề trong cơ thể.
– và lưỡi phủ một lớp nhờn dày.
► Sử dụng y học :
● Rể bạch truật có tính chất :
– kháng khuẩn
– lợi tiểu
– hạ đường máu
– an thần
– thuốc chữa trị dạ dầy làm kiện vị
– thuốc bổ
● Bạch truật chữa trị :
– chứng mất khẩu vị bữa ăn
– chứng khó tiêu
– đầy bụng
– đầy hơi
– tiêu chảy mãn tính
– bệnh phù thũng
– và đổ mổ hôi tự nhiên
– chóng mặt
– và trống ngực đập mạnh nguyên nhân đờm
– và giữ lại chất lỏng
– và kích động thai nhi
– tăng cường cho hệ tiêu hóa
– phân mềm
– mệt
– đau bụng
– mất cân do ung thư
– và đau khớp ( do phong thấp ).
– cải thiện tình dục
● Bạch truật dùng chung với những dược thảo khác trong y học truyền thống Trung hoa để chữa trị :
– bệnh ung thư phổi
– và các biến chứng của việc lọc máu
– với cây thuẫn được dùng để ngăn ngừa sẩy thai
– với bạch truật, một phương pháp cơ học để “ tẩy sạch máu ” khi thận không còn chức năng hoạt động
► Chức năng và sự sử dụng lâm sàng :
● Bổ tỳ tạng lá lách và lợi ích cho sinh khí năng lượng
▪ sử dụng cho lá lách hay cho những nguyên nhân suy thoái dạ dày với những triệu chứng như là :
– tiêu chảy
– mệt
– mất khẩu vị bữa ăn
– và ói mữa
● Tăng cường lá lách và hông khô tình trạng ẫm ướt :
▪ sử dụng cho các rối loạn tiêu hóa của lá lách .Đồng thời cũng sử dụng cho :
– phù thũng
– và giảm đi tiểu tiện trong mô hình Tỳ yếu hoạt động không đủ.
Ngoài ra, bạch truật là một thảo mộc phụ trợ để :
– chống lại sự quá ẫm ướt.
– Ổn định bên ngoài
● Ngăn chận sự đổ mồ hôi :
– sử dụng cho ra mồ hôi tự phát tự nhiên của sự thiếu năng lượng sinh khí
● Hiệu quả nước tiểu : lợi tiểu quan trọng và kéo dài.
Khi bạch truật được dùng để « tẩy rửa dạ dày » với một liều 1-3 g / kg, người ta có được kết quả :
– gia tăng 2 đến 6 lần sản lượng sản xuất nước tiểu và thường được duy trì trong 6 đến 7 giờ.
● Bạch truật đã được đánh giá lợi ích cho những bệnh nhân bệnh ung thư với sự suy nhược toàn thể
Do sự suy nhược hoàn toàn, nên một hội chứng thường được phổ biến một cách phí phạm bằng cách cải thiện một khẩu vị ngon miệng bữa ăn.
● Một nghiên cứu của Đại Hàn cho thấy bạch truật gây ra cái chết của các tế bào bạch cầu của con người, có thể làm cho cây bạch truật có một khả năng trở thành một tác nhân chống ung thư.
Chủ trị :► Bạch truật là một cây rất thông dụng được dùng trong dược phòng Trung hoa để :
– tăng cường tiêu hóa,
– loại trừ độ ẫm
– và kích thích thích hệ thống miễn nhiễm
▪ Bạch truật rất lợi ích cho :
– tốt cho tạng tỳ
– và xây dựng phòng vệ sinh khí của cơ thể.
► Bạch truật cung cấp năng lượng. Mang những lợi ích cho sự tiêu hóa thực hiện bằng những phương cách, bạch truật có tác dụng giảm :
– khẩu vị bữa ăn
– khó tiêu
– trướng bụng
– phân mềm
– tiêu chảy
– buốn nôn
– và ợ hơi
► Bạch truật cũng cho phép :
– cải thiện hay điều chỉnh sự sử dụng chất lỏng lưu thông trong tất cả cơ thể.
– giảm phù thũng hay giúp đở cho những người thích uống thật nhiều nước nhưng ước chừng sử dụng không được tốt lắm.
► Là một dược thảo lý tưởng cho những người thể thao muốn :
– gia tăng năng lượng
– gia tăng khối lượng của bắp cơ.
– và cải thiện sức chịu đựng của nó.
Những phu nữ cũng có lợi ích ở cây bạch truật. Đàn bà có thai :
– được khỏe mạnh hơn.
– dồi dào năng lượng
– và làm êm dịu thai nhi với mức tiêu thụ của nó.
►Bạch truật trắng có thể được sử dụng để :
– gia tăng sự ham muốn tình dục
– và cải thiện chức năng ham muốn đó.
► Trong y học Trung hoa, bạch truật rất quan trọng, có một chức năng mạnh cho tỳ tạng, bởi vì bạch truật thực hiện và giúp cho :
– sự biến đổi thực phẩm và nước vào trong máu,
– cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Một lá lách yếu, liên kết với :
– một sự thiếu hụt năng lượng,
– khả năng miễn nhiễm yếu,
– máu yếu,
– và sự tiêu hóa chậm.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Nó có thể gây dị ứng cho những người bị dị ứng với : cỏ phấn hương , cúc vạn thọ hoặc những thảo dược liện quan với họ cúc Asteraceae.
Bạch truật không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
NGHIỆM PHƯƠNG
1. mồ hôi chảy không cầm
Bạch truật tán thành bột, mỗi lần uống 1 muỗng canh, ngày 2 lần
2. trị tức ngực do ăn uống quá độ
Bạch truật 40g, chỉ thực 7 trái, săc uống 3 lần trong ngày.
3. chữa tay chân phù thủng
Bạch truật 20g, đại táo 3 quả, sắc nước uống ngày 2-3 lần.

BA KÍCH THIÊN

IMG_0029

IMG_0030
Ba kích thiên
Morinda officinalis F.C.How
Rubiaceae

Bộ phận sử dụng :
Rễ, Căn hành.
Đặc tính trị liệu :
Rễ của Cây Ba kích thiên Morinda officinalis được sử dụng để làm thuốc. Người ta có thể tìm thấy những sản phẫm của Cây Ba Kích, cũng có chứa ở Cây Nhàu có tên khoa học Morinda citrifolia có cùng giống và cùng họ Rubiaceae.
▪ Ba ji tian Cây Ba kích Morinda officinalis được sử dụng để :
– cải thiện chức năng thận
– và điều chỉnh những vấn đề khác của tiểu tiện
bao gồm :
– sản xuất quá nhiều nước tiểu
– và bệnh đái dầm
▪ Cây Ba kích cũng được sử dụng để chữa trị :
– bệnh ung thư
– những rối loạn túi mật
– bệnh thoát vị , một cơ quan thoát ra khỏi khoang bình thường của nó.
– và bệnh đau lưng
– và để kích thích hệ thống phòng thủ của cơ quan ( hệ thống miễn),
cũng như :
– tăng cường hệ thống của cơ quan khi phát ra những tín hiệu hóa học gọi là kích thích tố hormone ( hệ thống nội tiết ).
▪ Những người đàn ông, dùng cây Ba kích thiên cho :
– sự rối loạn chức năng cường dương (ED),
– và những vấn đề khác của hiệu năng tình dục
▪ Ba ji tian Cây Ba kích thiên Morinda officinalis có thể giúp chữa trị :
– bệnh trầm cảm bằng cách gia tăng những hiệu quả của thành phần sérotonine 5-hydroxytryptamine, một chất hóa học hiện diện trong não
▪ Rễ Cây Ba kích thiên Morinda officinalis, tác dụng làm :
– cường kiện những thận reins,
– rối loạn thận , loại thiếu dương yang,
– tăng cường những gân ,
– và xương os,
– rối loạn cường dương ,
– vô sinh
– những rối loạn kinh nguyệt ,
– và đau nhức loại lạnh trong vùng bụng dưới .
▪ Cây Ba kích thiên Morinda officinalis có thể sử dụng trong chữa trị cho :
– gan ,
– và suy thận ,
– sự suy yếu gân ,
– và xương os,
– và đau nhức và đau vùng dưới lưng và đầu gối .
▪ Cây Ba kích thiên Morinda officinalis cũng được sử dụng trong chữa trị những bệnh gây ra bởi :
– một tấn công của gíó ( trúng gió )
– và tệ nạn của ẫm ướt dẫn đến sự tắc nghẽn của khí qi ( năng lượng sinh động ),
– và lưu lượng máu trong những kinh mạch .
Thông thường, điều này thể hiện những vấn để viêm khớp như là :
– chân cứng nhắc ,
– và sự khó khăn đi bộ .
▪ Hương vị cay nồng và bản chất ấm của rễ Cây Ba kích thiên Morinda officinalis, như loại trừ được :
– sự tấn công của gió ( trúng gió ) ,
– và độ ẫm,
và giúp làm giảm những đau nhức của những triệu chứng viêm khớp , bởi :
– bồi tiếp sinh khí cho dươn
– và bổ sung tinh túy
Chủ trị : indications
Chỉ định cho suy thận .
▪ Suy thận thiếu dương yang biểu hiện như :
– đau nhức,và yếu trong :
– dưới lưng
– và đầu gối
– bất lực
– xuất tinh quá sớm
– vô sinh
– lãnh cảm
– kinh nguyệt không đều
– và có cảm giác lạnh
– và đau trong bụng dưới
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Thiếu những nghiên cứu ở con người, kiểm tra sự an toàn của những Cây Ba kích thiên Morinda officinalis.
● Dị ứng :
• Tránh dùng ở những cá nhân hiện diện dị ứng được biết hoặc nhạy cảm với Cây Ba kích thiên, những thành phần, hoặc những thành viên của họ Rubiaceae.
● Phản ứng phụ và cảnh báo :
▪ Sau khi cho tiêu thụ nước nấu sắc với mật độ 250 g / kg, nó không gây chết ở những động vật làm thí nghiệm.
▪ Ngoài ra, không một hiệu quả nào đáng kể trên hệ thống phản ứng SOS của vi khuẩn escherichia coli, cũng cho thấy rằng không có hiệu ứng di truyền gây đột biến .
▪ Từ quan điểm của y học truyền thống Tàu MTC, Cây không độc hại và nó không phản ứng phụ ở những người sử dụng với thời gian lâu dài nếu được cho uống với liều bình thường.
Tuy nhiên, những cảnh báo luôn cho những bệnh nhân mắc phải :
– nhiệt quá mức nguyên nhân thiếu âm
– kinh nguyệt ra trong thời kỳ mãn kinh
– và kích thích tố hormone ở mức độ thấp.
▪ Cây Ba kích thiên Morinda officinalis có thể giảm hạ :
– nồng độ đường trong máu
Cần thận trọng cho những người mắc phải bệnh tiểu đường hoặc đường máu thấp , và ở những người dùng những thuốc, những dược thảo, hoặc những thức ăn bổ sung có ảnh hưởng đến đường máu
Nồng độ đường máu có thể cần được theo dỏi bởi chuyên gia lo về sức khỏe có khả năng thật sự, bao gồm những dược sĩ. Những điều chỉnh thuốc được cho là rất cần thiết.
▪ Bởi vì Cây Ba kích thiên có chứa những sản phẩm hóa học giống œstrogène , những hiệu quả của những yếu tố khác có những đặc tính giống oestrogène có thể được thay đổi.
▪ Sử dụng với sự cẫn thận ở những người dùng thuốc ảnh hưởng đến :
– hệ thống miễn nhiễm
– những yếu tố có thể gia tăng nguyên tố khoáng phosphore hoặc calcium,
– những trầm cảm
– và những chất kích thích \
● Mang thai và cho con bú :
Hiện nay thiếu những bằng chứng khoa học trên sự sử dụng Cây Ba kích thiên Morinda officinalis trong thời gian có thai và cho con bú .
Ứng dụng :
▪ Một nước nấu sắc décoction thường được thực hiện với 10-15 g Rễ Cây Ba kích thiên Morinda officinalis và 3 đến 4 tách nước đun sôi, đun cho đến khi thể tích nước sắc xuống còn phân nửa .
▪ Nước nấu sắc décoction thường được uống và phân thành 2 liều, nhưng liều này có thể uống tất cả cùng một lúc hoặc phân tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh và theo hướng dẫn của thầy thuốc truyền thống Tàu.