Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH HÔ HẤP

CỎ MẦN TRẦU

cỏ mần chầu
Cỏ mần trầu ( chầu )
Eleusine indica (L.) Gaertn
Poaceae

Bộ phận sử dụng :
Tất cả bộ phận của cây, bao gồm cả hạt.
Đặc tính trị liệu :
● Cây cỏ mần chầu xem như một thuốc :
– lợi tiểu
– diệt giun sán
– đổ mồ hôi
– giải nhiệt
Toàn cây rễ thân lá, đặc biệt rễ được xem như thuốc chữa trị :
– đổ mồ hôi
– và chống sốt
▪ Nấu sắc toàn cây cỏ mần chầu được sử dụng trong trường hợp :
– co giật ở trẻ em
▪ Cỏ mần chầu được sử dụng nhiều cho bệnh gan
● Cỏ mần chầu nguyên cây, nhất là rễ, có những tác dụng như sau :
– lọc máu
– lợi tiểu
– hạ nhiệt
– và nhuận trường
Và do đó được sử dụng để chữa trị :
– bệnh cúm
– huyết áp cao
– thiểu niệu
– và duy trì lượng nước tiểu.
● Bệnh dạ dày – ruột :
▪ Trong khi ở Đông Dương, cỏ được dùng để chữa trị :
– bệnh gan
và cũng được dùng như một loại thuốc :
– kiện vị bổ bao tử
▪ Cây cỏ mần chầu cũng được dùng để chữa trị những bệnh về gan như :
– bệnh vàng da ở trẻ em
● Bệnh đường hô hấp :
Những nước ở Châu Phi dùng cây này để chữa trị những triệu chứng đường hô hấp như là :
– ho
– và bệnh ho ra máu
– bệnh viêm phổi
● Những sử dụng khác :
▪ Dung dịch ép của lá mần chầu dùng cho phụ nữ để dễ dàng trục nhau thai
▪ Cỏ mần chầu được xem như thuốc :
– làm đổ mồ hôi
Và dùng để chữa trị :
– bệnh sốt
Nấu sắc nguyên cây rễ thân lá được sử dụng cho :
– lợi tiểu
Cỏ mần chầu cũng được dùng để chữa trị :
– nhiễm đường tiểu
– và bệnh gan
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Diệt giun sán :
Nấu sắc 20 g cỏ mần chầu trong 1 lít nước. Dùng 2 muỗng canh nước nấu sắc tươi / mỗi giờ.
▪ Nấu sắc cây cỏ tươi sử dụng như :
– thuốc lợi tiểu
– và chữa bệnh kiết lỵ.
▪ Sau khi sanh đẻ :
Nấu sắc hay nước ép tươi được liệt kê dùng sau khi sanh để trục nhau thai dễ dàng.
▪ Nấu sắc rễ cỏ mần chầu, đun sôi 20 g trong 1 lít nước, dùng 4 – 5 ly / ngày, dùng để chữa trị :
– bệnh sốt
▪ Áp dụng đắp thuốc dán cao bào chế từ là cỏ mần chầu. Thực hiện 4 đến 5 lần / ngày, chữa trị :
– Bong gân,
– và đau lưng
▪ Nấu sôi nguyên cây cỏ mần chầu từ rễ đến hoa. Đun sôi 20 – 30 gr trong 1 lít nước, cho bệnh :
– Ho ra máu.
▪ Những người ở Bakwiri de Mt Cameroun sử dụng để chữa trị :
– bệnh ho ra máu, bởi ngâm trong nước đun sôi nguyên cây mần chầu
▪ Tại Malaisie, nấu sắc rễ cỏ mần chầu dùng để chữa trị :
– bệnh suyễn
▪ Trong vùng ven biển Guyana, nấu sắc cây cỏ mấn chầu sử dụng để :
– giảm đau do sự căn cơ bụng
Áp dụng đắp trên vết thương để :
– ngưng chảy máu
▪ Nấu sắc cỏ sử dụng như :
– một thuốc bổ
và để :
– giảm những rối loạn của bàng quang
▪ Trong Malaisie, nước ép của lá mần chầu được dùng sau khi sanh đẻ để :
– giúp trục nhau thai
▪ Nấu sắc ở Trinidad, cây và rễ dùng đễ chữa trị :
– bệnh viêm bàng quang,
– nhiệt trong cơ thể
– và bệnh viêm phổi.
▪ Tại Sumatra, dùng như :
– thuốc trừ giun sán.
▪ Ở Cambodge, được sử dụng cho :
– những bệnh sốt
– và bệnh đau gan.
▪ Ở Venezuela, nấu sắc hạt cỏ mấn chầu, cho trẻ sơ sinh uống để làm dịu :
– bệnh hoàng đản đen hay chứng vàng da đen.
▪ Tại Nigeria, sử dụng cho :
– bệnh tiểu đường,
– và bệnh sốt rét
▪ Tại Colombie, nấu sắc cây cỏ mần chầu dùng chữa trị :
– bệnh tiêu chảy,
– bệnh kiết lỵ
– và bệnh co giất hay kinh luyến.
▪ Ở Tích lan Sri Lanka, sử dụng cho :
– những trường hợp bong gân cơ bắp
Rễ hoặc nguyên cây cỏ mấn chấu trộn với dừa nạo và một củ nghệ nhỏ được đập thật nát, và hâm nóng cho đến khi chín, kế băng bó vào bắp cơ bị bong gân.
BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM ( của lương y Nguyễn Đức Nghĩa)
1. đái tháo đường kèm tăng huyết áp, gan nhiễm mỡ
Cỏ mần chầu 20g khô, giảo cổ lam 16g, toàn cây nắp ấm 20g, ký sinh 20g. sắc uống. Liên tục 30 ngày
2. đáu tháo đường kèm theo khô cổ, khát nhiều, đái nhiều, táo bón
Cỏ mần chấu, thiên mộn đều 20g. sắc nước uống

ĐẠI HỒI

IMG_0034

Anis – Đại hồi – Tai vị
Illicium verum Hooker fill.
Illicitness Canadianism de Chine

Bộ phận sử dụng :
Trái sấy khô, tinh dầu thiết yếu.
Đặc tính trị liệu :
► Những đặc tính chính:
– chống co thắt cơ thần kinh
– hành sử như kích thích tố sinh dục nữ
– trấn thống điều kinh
– lợi sữa galactogène ( hoạt động tăng sữa )
– thuốc dễ tiêu
– thuốc tống hơi
– lợi tiểu
– kích thích toàn bộ tim ,
– tiêu hóa và hô hấp ( với liều dùng thật yếu )
● Dược thảo này sử dụng chống lại những vấn đề về tiêu hóa và đặc biệt là :
– chứng đầy hơi trướng bụng,
– kháng khuẩn ,
– khai vị ,
– tống hơi ,
– long đờm ;
– vi lượng đồng căn liệu pháp ,
● Trái đại hồi là một chất :
– kháng khuẩn ,
– tống hơi ,
– lợi tiểu ,
– đau răng ,
– kích thích ,
– kiện vị bổ bao tử , ….
● Sử dụng bên trong cơ thể để chữa trị :
– đau bụng ,
– rối loạn tiêu hóa ,
– và những trường hợp như là đau lưng .
● Sử dụng bên ngoài cơ thể :
– thoa xức dầu đại hồi anis tổng hợp ( pha trộn với những dầu thực vật khác hay tinh dầu cần thiết khác ) lên trên bụng ,
– dùng làm hương liệu ,
– long đờm ,
– chống co thắt hệ tiêu hóa ,
– và đường hô hấp .
▪ Sử dụng ngâm trong nước đun sôi, sẽ loại trừ được những bệnh :
– trướng bụng ,
– và giảm hơi gas.
● Đại hồi anis, thường bao gồm trong những đơn thuốc cho :
– những rối loạn tiêu hóa ,
– với hương vị anis dễ chịu .
Một đơn thuốc có hiệu quả để chữa trị :
– những rối loạn tiêu hóa khác ,
● Trái cũng được thường “ nhai ” với một lượng nhỏ sau những bữa ăn để :
– tăng cường tiêu hóa cho bữa ăn,
– và một hương thơm cho hơi thở.
● Trái có một hiệu quả kháng khuẩn giống như thuốc pénicilline.
● Trái chín thu hoặch được sử dụng :
– để nhai,
– để ly trích tinh dầu thiết yếu,
– được sấy khô để dùng trong nấu sắc, dưới dạng bột hay dạng nguyên.
● Một đơn thuốc của vi lượng đồng căn liệu pháp homéopathique được biến chế từ hạt.
● Vỏ được nghiền nát sử dụng trong chế tạo nhang hương.
► Những triệu chứng chánh :
● Hệ thống hô hấp :
▪ nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính,
▪ nhiễm trùng đường hô hấp theo mùa,
▪ nhiễm trùng phế quản với nhiễm trùng lần hai khi đã bị nhiễm ,
▪ nhiễm trùng phế quản với cơn ho sâu toux caverneuse và đau.
▪ ho đàm với « mùi hôi » trong cổ họng.
▪ cảm giác ho để loại chất đờm ra liên tục, đẩy những chất nhầy lên ra ngoài.
▪ tiết nước bọt kèm theo ho hoặc kèm theo sự tắc nghẽn phế quản.
▪ khạc đờm, đau, với đờm màu xanh và bị nhiễm.
▪ nhiễm trùng thứ cấp mãn tính với sự sản xuất chất nhày phế quản.
▪ suyễn mãn tính, kèm theo khạc đờm,
▪ khàng giọng ,
▪ viêm xoang hàm ,
▪ viêm xoang dị ứng ,
▪ viêm xoang trán
▪ viêm xoang theo mùa ,
▪ trong tất cả mọi trường hợp, viêm xoang với chảy nước mũi xen với :
– những tắc nghẽn,
– và nghẹt ở gốc mũi.
▪ cảm lạnh mùa đông
▪ cảm lạnh dị ứng rhume allergique kết hợp hay không với cảm lạnh mùa đông.
▪ sổ mũi sốt, dị ứng,
▪ phản ứng với phấn hoa
● Hệ thống tiêu hóa :
▪ đầy hơi ,
▪ ruột già trướng khí, đầy hơi ,
▪ chứng nuốt hơi ,
▪ sình bụng
▪ đau bụng do sự tích tụ khí trong ruột.
▪ nặng trong dạ dày hay nặng bụng
▪ co thắc đường ruột
▪ đau bụng ,
▪ viêm ruột
▪ tiêu hóa chậm ,
▪ bệnh ăn không tiêu
▪ một số trào ngược ở dạ dày thực quản .
▪ sự khó khăn hô hấp tiêu hóa .
▪ tinh dầu cần thiết của đại hồi là linh nghiệm trong tất cả những vấn đề khó chịu tiêu hóa và đặc biệt cho :
– những chứng đầy hơi sau bữa ăn nặng quá thịnh soạn.
– những tiếng ợ chua
– và những cảm giác nặng trong dạ dày và bụng.
▪ Những tinh dầu cần thiết của đại hồi là chất :
– chống co thắt mạnh của cơ trơn ruột.
– đau bụng
– những đau nhức khác ,
– tích tụ khí ,
– đau co thắt đại tràng ,
– viêm đại tràng ,
– ợ hơi ,
– và nuốt quá nhanh hầu như không nhai.
▪ Nhờ tinh dầu thiết yếu với anéthol, đại hồi anis được biết để :
– kích thích tiêu hóa,
– giảm những co thắt ruột .
▪ Cũng như hành động chống co thắt, tinh dầu đại hồi được chọn để chữa trị :
– tất cả những trường hợp khó tiêu ,
– hay khó chịu trong tiêu hóa sau bữa ăn.Hay viêm nhiều hay ít của niêm mạc dạ dày – ruột.
▪ Sự rối loạn tiêu hóa như loét dạ dày
● Hệ thần kinh trung ương :
▪ kiệt sức ,
▪ suy yếu cơ thể ,
▪ chứng suy nhược ,
▪ đột ngột giảm năng lượng, đột ngột mệt mõi « coups de pompe » cuối mùa đông,
▪ phục hồi của những bệnh dài hạn ,
▪ cơ quan bị ngộ độc bởi những chất độc ,
▪ chất béo dư thừa.
▪ chức năng tiêu hóa “ lười biếng ” ,
▪ tiêu chảy ,
▪ hơi thở hôi ,
▪ Tinh dầu thiết yếu trái đại hồi được xem như một thuốc bổ tốt cho cơ thể nói chung.
Người ta sử dụng với lý do là để chống đột quỵ ở cuối đông với :
– những luồng cảm lạnh ,
và viêm phế quản, mang lại cơ thể sự yếu sức cạn kiệt bởi :
– những sự nhiễm trùng ,
– và phải dưởng bệnh tiếp theo sau cơn bệnh.
▪ Tương tự, tinh dầu thiết yếu hoa đại hồi được coi như :
– một chất kích thích rất tốt cho hệ thống cơ của cơ quan bị suy yếu.
Nhưng không chỉ thế, bởi tinh dầu đại hồi cũng tác dụng và nhất là :
– sự giải độc cơ quan bằng cách kích thích những chức năng của hệ tiêu hóa,
– và bằng sự thoát nước những cơ quan yếu kém.
● Hệ thống kích thích tố :
▪ kích thích tố không đủ
▪ kích thích tình dục ,
▪ sự đỏ mặt, cảm giác hồi hộp flush ( đỏ nóng mặt có hoặc không mồ hôi ),
▪ lo âu ,
▪ trạng thái kích động ,
▪ nghẹt thở ,
▪ đánh trống ngực ,
▪ trạng thái trầm cảm ,
▪ mất ngủ ,
▪ rối loạn tình dục liên quan đến thời kỳ mãn kinh .
▪ loãng xương
▪ khí sắc rối loạn ,
▪ hạ huyết áp
▪ Kích thích tình dục
▪ Lo lắng angoisses : với một kích động lớn tạm dứt của thời kỳ kiệt sức. Mồ hôi và cảm giác tức ngực, se thắt trong lồng ngực. Đánh trống ngực và hơi thở ngắn, với hay không kích thích tình dục liên tục không ngừng .
▪ Giai đoạn trầm cảm
▪ Rối loạn tình dục troubles sexuels
▪ Hành kinh khó và đau
● Hệ thống sinh dục :
▪ Đau bụng kinh sơ cấp
▪ khởi đầu đau với dòng chảy kinh nguyệt ,
▪ co thắt với cái đau kiểu co rút ,
▪ triệu chứng đường tiêu hóa symptômes digestifs,
▪ đau đầu ,
▪ buồn nôn ,
▪ chóng mặt ,
▪ vô kinh .
Chủ trị : indications
● Chủ trị nói chung chánh :
– rối loạn tiêu hóa ,
– ói mữa ,
– chứng nuốt hơi ,
– viêm cứng đại tràng ,
– chứng đau dạ dày, vị thống ,
– khó tiêu ,
– kinh nguyệt bất thường ,
– mệt mõi
– đau lưng douleurs ,
– bệnh giật cơ ,
– cảm lạnh
– thấp khớp
● Những rối loạn tiêu hóa sau bữa ăn :
– tiêu hóa trướng bụng
– tiêu hóa chậm ,
● một số viêm cứng đại tràng
● những cơn đau nhức đầu, điểm khởi đầu của đường tiêu hóa ( sự lên men tiêu hóa )
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Ở Trung quốc, chất độc đại hồi được sử dụng như áp dụng nơi đau trong chữa trị những dạng :
– đau răng ,
– và một số bệnh viêm da ,
– và loài ký sinh nhất định .
Tinh dầu dễ bay hơi được dùng cho :
– đau bụng ở trẻ em .
▪ Cũng tại Trung hoa, những trái đại hồi dưới dạng bột được xem như :
– chất kích thích ,
– và là thuốc tống hơi .
▪ Tại Malaisia, người ta cũng xem đại hồi như là một dược thảo có tác dụng :
– kích thích
– và lợi tiểu .
● Ở những người đàn bà có thai hay đang thời kỳ cho con bú, cũng như ở trẻ em và trẻ sơ sinh ( mặc dù đây là một phương thuốc truyền thống ) không nên sử dụng.
▪ Không bao giờ dùng những tinh dầu này cho :
– trẻ em,
– đàn bà có thai,
– thời kỳ cho con bú,
– người cao tuổi,
– hay người bị dị ứng.
▪ Trong trường hợp không may, tai nạn nuốt phải ingestion accidentelle hay dùng quá liều, tức khắc liên lạc với trung tâm chống độc và nhập bệnh viện.
Ứng dụng :
● Đại hồi Trung quốc cũng được sử dụng trong chế biến :
– acide shikimique.
Acide này không có hoạt động gì chống virus, sẽ chuyển đổi nhiều lần truớc khi trở thành phosphate d’oseltamivir, phân tử hoạt động của thuốc Tamiflu, một loại thuốc :
– chống bệnh cúm antigrippal của phòng thí nghiệm Roche, sử dụng để chống bệnh cúm cho người và không một loại thuốc nào khác, chống những bệnh cúm gia cầm và lợn.
▪ Công việc bào chế tinh dầu đại hồi không qua giai đoạn chưng cất như những loại tinh dầu khác.
Tuy nhiên, chất oséltamivir ngày nay có thể thu được từ những quá trình chế biến khác nhau như :
– sự lên men sinh học
– tổng hợp hóa học ,
Trường hợp sử dụng :
Trong trường hợp :
– ho,
– viêm đường hô hấp,
– rối loạn tiêu hóa,
rối loạn tiêu hóa đi kèm theo :
– chuột rút ,
– trướng bụng ,
– đầy hơi .
● Ngâm trong nước đun sôi : ” tai đại hồi ” trong một tách nước đun sôi, ngâm trong khoảng 10 đến 15 phút, lọc và uống sau bữa ăn.
● Dung dịch ngâm trong rượu teinture mère : 30 đến 50 giọt trong một ly nước, không được quá 150 giọt / ngày .
● Tinh dầu thiết yếu không bán tự do.
LƯU Ý: DÙNG LIỀU CAO ĐỘC VỚI THẦN KINH

NGHIỆM PHƯƠNG
1/ miệng hôi, thở hôi
Dùng hoa hồi nhai và nuốt, mỗi ngày 3 nhánh
2/ cảm hàn, đau bụng thổ tả
Hoa hồi tán thành bột, uống mỗi lần 2g với rượu, ngày uống 2-3 lần. hoặc dùng tinh dầu hồi mỗi lần uống 4 giọt, ngày uống 3-4 lần.

BÁN CHI LIÊN

IMG_0018

IMG_0019Bán chi liên (hoặc bán chỉ liên)
Ban zhi lian
Scutellaria barbata D.Don.
Labiatae

Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, thân, lá, rể
Đặc tính trị liệu :
► Bán chỉ liên ( Ban Zhi Lian ) là loại dược thảo vị đắng, được sử dụng trong y học Trung Quốc để chữa trị :
– khối u
– viêm ruột dư
– viêm gan
– xơ gan
– ung nhọt phổi
– và chữa trị bên ngoài trong chữa trị vú .
– vết rắn cắn
– những vết thương bên ngoài như tác dụng giải nhiệt
– loại trừ độc tố
– ngưng chảy máu,
– làm dịu đau.
► Dung dịch trích của Bán chỉ liên, chứa chất chống oxy hóa antioxydant, flavonoïdes scutellarine, có đặc tính :
– chống ung thư
Có thể làm ức chế những tế bào ung thư theo thuật ngử :
– cần thiết cản trở sự tăng trường những tế bào ung thư,
– và cũng có thể bảo vệ những tế bào bình thường đối với chất gây ra ung thư.
Trong phòng thí nghiệm, bán chỉ liên tác dụng :
– ngăn chận bệnh ung thư tiền liệt tuyến.
Bán chỉ liên phá hủy tế bào ung thư tiền liệt tuyến ở chuột và cũng tiêu hủy tế bào cấy nuôi ung thư tuyến tiền liệt của con người.
– gây ra tế bào tự hũy của buồng trứng
– của vú
– và của những tế bào khối u trong phòng thí nghiện và thực hiện trên con người in vitro và in vivo.
Được sử dụng như :
– chất giải độc
Chữa trị chánh một số loại bệnh như :
– ung thư
– những bệnh về phổi
– viêm họng
– và những vết cắn độc
– lọc máu
– lợi tiểu
– giải nhiệt
► Nước ép của Bán chỉ liên được áp dụng trên những vết thương .
Scutellaria barbata được dùng trong một số “ đơn thuốc ngủ ” truyền thống để chữa trị :
– lo âu anxiété,
– đau nửa đầu migraine,
– và bệnh trấm cảm ( nguồn tin chưa kiểm chứng ).
Công ty dược Bionovo thử nghiệm sự sử dụng Bán liên thảo như là chữa trị :
– bệnh ung thư vú cancer du sein,
– và ung thư tuyến tụy cancer du pancréas.
► Hoạt động dược lý học :
▪ Ức chế khối u
– cổ tử cung
– và tế bào biểu mô
▪ Dung dịch trích trong alcoolique có thể làm :
– thư giản sự co thắt cơ trơn phế quản
– và chất carthamidin chống lại sự co thắt cơ trơn gây ra bởi chất histamine.
▪ long đàm
– ho
▪ lợi tiểu
Trong y học truyền thống Trung quốc, Bán chỉ liên được dùng để chữa trị :
– những rối loạn thần kinh
– chống viêm sưng
– lợi tiểu
– và là một yếu tố chống khối u
– đặc biệt trong gan
Nơi đây bán chỉ liên được sử dụng để chữa trị những bệnh như :
– bệnh viêm gan
– và ung thư biểu mô tế bào gan
Nghiên cứu :
Lợi ích cho sức khỏe :
● Hoạt động gây độc tế bào
● Ung thư vú di căn
● Chống bổ sung Bệnh
– bệnh đa viêm khớp phong thấp
– bệnh quên trí nhớ Alzheimer,
– và bệnh dành cho người lớn “ Hội chứng suy hô hấp cấp tính
● Ung thư gan
● Phối hợp : Một mẫu nhỏ của nghiên cứu trên đặc tính chống ung thư của Bán chỉ liên.
Trên phương diện lâm sàng, Bán chỉ liên thường phối hợp với những dược thảo khác như dược thảo Xà kim thảo gọi Bạch hoa xà thiệt thảo trong chữa trị :
– ung thư phổi
– và ung thư đường tiêu hóa
Chủ trị :
● Bán chỉ liên có thể sử dụng để chữa trị :
– bộ máy tiêu hóa
– phổi
– cổ tử cung
● Giải trừ vật liệu nhiệt và độc hại, thúc đẩy sự tuần hoàn máu và loại bỏ máu ứ cho :
▪ nhọt quần đinh
▪ viêm mô tổ ong hay mô dưới da
▪ viêm ruột dư cấp tính
▪ vết rắn cắn
▪ chấn thương
▪ và đầy bụng .
Gần đây, thường được áp dụng cho :
▪ bệnh ung thư gan
▪ và cũng cho khối u của hệ tiêu hóa,
▪ ung thư phổi biểu mô
▪ của cổ tử cung,
▪ và ung thư biểu mô vú.
● Loại trừ đờm
– giảm ho
– và khó thở
Hiệu quả xấu và rủi ro :
► Phản ứng phụ và cảnh báo :
● Những người châm cứu tốt nhất được biết đến để chữa trị các tác dụng phụ của bệnh ung thư chẳng hạn như :
– đau hay những hiệu quả thứ cấp của hoá trị liệu như là :
– rụng tóc
– buồn nôn
– căng thẳng
– mệt
– và mất ngủ
Bán chỉ liên chưa bao giờ có ý định để chữa bệnh, nhưng bán chỉ liên là một công cụ hữu ích cho cuộc chiến chống lại căn bệnh ung thư. Chống ung thu, đặc tính của bán chỉ liên là giúp chống lại sự phát triển những tế bào ung thư.
● Sử dụng Bán chỉ liên, phải thân trọng ở những bệnh nhân đang dùng những thuốc có :
– những yếu tố chống ung thư
– đặc biệt dùng để chữa trị ung thư âm đạo và ung thư vú .
– ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư dịch hoàn….
● Dị ứng :
▪ Tránh những dị ứng hay quá mẫn với giống scutellaria, bán chỉ liên, thành phần hóa thực vật hoặc dị ứng với họ Lamiaceae họ rau menthe.
▪ Bán chỉ liên có thể làm:
– thay đổi men gan
– táo bón
– đầy hơi
– đau đầu
– buồn nôn
– viêm phồi,
– đau xương sườn
– hoặc nôn mửa
▪ Dùng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, trong y học truyền thống sử dụng bán chỉ thiên để cải thiện dòng chảy của lượng nước tiểu.
▪ Thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc an thần và lái xe hàng nặng .
● Đàn bà mang thai và cho con bú :
▪ Tránh dùng ở những bệnh nhấn có thai hay đang thời kỳ cho con bú, lý do là không đủ những thông tin và bằng chứng khoa học.
● Tương tác với những thuốc :
▪ Bán chỉ liên có thể ảnh hưởng với phương cách mà cơ thể chữa trị của một vài dược phẩm đang sử dụng « cytochrome P450 » của hệ thống phân hóa tố gan.
Kết quả : mức độ của thuốc này có thể thay đổi trong máu và có thể là nguyên nhân của những hiệu ứng tăng hay giảm hay khả năng cho ra hiệu ứng bất lợi nghiêm trọng .
Vì thế cho nên bệnh nhân dùng bất cứ loại thuốc nào, nên có sự chỉ dẩn của người chuyên môn về sức khỏe có đầy đủ trình độ, bao gồm những dược sỉ về những sự tương tác có thể xảy ra.
▪ Bán chỉ liên có thể tương tác với :
– 5-fluorouracile,
– trợ dược adjuvants
– yếu tố ảnh hưởng đến máu,
– chất kháng sinh,
– yếu tố chống ung thư ( nhất là cisplatine),
– thuốc chống nấm
– chống dị ứng
– chống viêm sưng
– chống siêu vi khuần
– tác nhân của xương
– yếu tố tim mạch
— yếu tố bệnh ngoài da
– lợi tiểu
– yếu tố dạ dày-ruột
– thuốc ức chế miễn dịch
– yếu tố giảm chất béo
– giảm đau
– hay an thần
– thuốc kháng khuẩn
– tác nhân chống ung thư
– chống oxy hóa
NGHIỆM PHƯƠNG
1. viêm gan cấp tính thể hoàng đản
Bán chỉ liên tươi, chỉ tử căn đều 30g, nấu nước uống
2. viêm gan
– bán chỉ liên 15g, hồng táo 5 quả, nấu nước uống
– bán chỉ liên, nhân trần, hổ trượng căn, phượng vĩ thảo đều 30g, mã đề, bồ công anh đều 15g. nấu nước uống
3. xơ gan bụng trướng nước
– bán chỉ liên 30g. hãm với nước sôi uống thay trà
– bán chỉ liên, mã đề, kim tiền thảo đều 30g. nấu nước uống
4. ung thu gan giai đoạn đầu
Bán chỉ liên, bạch hoa xà thiệt thảo đều 60g. Nấu nước uống
5. viêm gan, gan sưng to, vùng gan đau nhức
Bán chỉ liên 30g, hồng táo 10 trái, nấu nước uống, dùng liên tục 30 ngày.

CAM THẢO NAM

IMG_0020

IMG_0021
Cam thảo nam
Scoparia dulcis L
Scrophulariaceae

Bộ phận sử dụng :
Tất cả các phần của cây.
Đặc tính trị liệu :
► Hoạt động chính :
▪ chống viêm sưng
▪ kháng khuẩn ,
▪ thuốc giảm đau ,
▪ chống sự co thắt ,
▪ chống ung thư ,
▪ diệt những tế bào bạch huyết ,
▪ ức chế khối u,
▪ diệt những mầm, phôi nguyên nhân gây bệnh ,
▪ long đờm,
▪ thúc đẩy kinh nguyệt,
▪ giảm huyết áp,
▪ hổ trợ tim.
▪ chống loét dạ dày ,
▪ lọc máu
▪ lợi tiểu .
– bệnh trầm cảm của hệ thần kinh trung ương

► Bộ phận sử dụng trị liệu :
● Lá được sử dụng để chữa trị :
– bệnh tiểu đường
– viêm loét dạ dày ,
– bệnh về miệng-yết hầu ,
– đau cổ họng ,
– trị sốt ,
– ho ,
– viêm phế quản ,
– và những rối loạn về răng.
– bệnh tiểu đường
● Rễ cây cam thảo nam dùng chữa trị :
– viêm họng hay yết đầu viêm
– ho
– viêm nướu răng ,
– bệnh tiểu đường ,
– nhọt
– và ung mủ .
► Nghiên cứu trị liệu :
● Đặc tính / hoạt động khác theo tài liệu sử dụng truyền thống :
– thuốc phá thai ,
– chống nọc độc ( nọc rắn ) ,
– ngừa thai ,
– thuốc thông mũi ,
– giải độc
– long đờm ,
– thuốc bổ gan ( tăng cường chức năng gan ).
– thuốc trừ côn trùng ,
– thuốc kích thích kinh nguyệt ,
– trục giun sán ,
– làm lành vết thương.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
● Sử dụng truyền thống, cam thảo nam xem như một dược thảo dùng để :
– phá thai
– hay dùng trợ sinh đẻ .
Nên cam thảo nam không nên dùng trong thời gian mang thai.
Cây cam thảo nam có thể có hiệu quả chống chỉ định đối với những người bị đường máu thấp.
● Tránh dùng chung với những loại thuốc chống trầm cảm
Cây cam thảo nam có thể có hiệu quả chống chỉ định đối với những người bị đường máu thấp. Bệnh nhân phải theo dỏi lượng đường máu trong cơ thể một cách chặt chẽ nếu họ sử dụng cây cam thảo nam để tránh những hiệu ứng thiếu đường có thể xảy ra.

CÁT CÁNH

IMG_0022

IMG_0023
Cát cánh
Platycodon grandiflorus (Jacq.) A.DC.
Campanulaceae

Bộ phận sử dụng : Rễ

Đặc tính trị liệu :
● Để chữa trị cho những bệnh :
– bệnh ho
– long đờm
– những bệnh cảm lạnh,
– những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp bên trên
– đau cổ họng
– viêm tuyến hạch hầu 2 bên mang tai
– và tắc nghẽn ở ngực.
▪ Rễ :được sử dụng chữa trị với những chức năng :
– làm se thắt
– diệt giun sán
– cảm lạnh- bệnh cúm
– chống ho
– hoạt động hạ huyết áp
– chống lên cơn suyễn
– chống cholestérol trong máu
– hạ đường máu
– tán huyết
– chống viêm
– thuốc tống hơi
– long đờm
– và viêm phổi
– viêm phế quản
– viêm sưng màng phổi
– ung mủ phổi
– làm an thần
– thuộc về dạ dày
– thuốc bổ
– giản nở mạch máu phế quản
– ho có nhiều đàm
– hiệu quả giảm đau
– và nhiễm trùng cổ họng ( dùng kèm với Cam thảo ),
– sự hình thành những chất nhầy quá nhiều trong cổ họng,
– đau cổ họng
– ung mủ ở miệng
– ung mủ cổ họng
– viêm tuyến hạch hầu
– viêm loét nướu răng
– bệnh kiết lỵ
– và những đau nhức trong vùng ruột
– khàn giọng
– nặng trong ngực e,
– ngực và đau bên hông ▪
● Tác dụng dược lý hiện đại của Rễ Cây Cát Cánh Balloon :
– bảo vệ thần kinh
– chống siêu vi khuẩn
– kháng khuẩn
– chống nấm
– chống ung thư
– chống dị ứng,
– cải thiện sức đề kháng với insuline,
– hạ nhiệt
– chống bệnh suyễn
● Tác dụng liên quan đến tuần hoàn và máu : chất platycodin có hiệu quả tán huyết mạnh, những qua đường uống sẽ bị thủy phân và mất tác dụng
● Tác dụng liên quan đến những bệnh da và hệ miễn nhiễm : cải thiện được thực bào và đại thực bào, gia tăng khả năng diệt khuẩn của những bạch cầu trung tính, ngăn ngừa loét căng thăng, cải thiện hoạt động của dung tố lysozyme là một phân hóa tố xúc tác phá hủy tế bào của vi khuẩn nhất định
● Tác dụng liên quan Ung bướu : cây ở dạng bột được dùng trong những vết loét của khôi u ác tính
● Tác dụng liên quan đến hệ tiêu hóa và thần kinh :
– khó tiêu
– loét dạ dày
– bệnh kiết lỵ
– bệnh dịch tả
– đau bụng
– buồn nôn
● Những hoạt động liên quan hệ hô hấp và những bệnh khác :
– bệnh viêm phế quản
– và những bệnh của hệ hô hấp khác
– chống ho
– và thư giản cơ trơn
– gia tăng hành động chống viêm
▪ Rễ Cây Cát cánh chứa chất platycodin, có sự kích thích trực tiếp trên :
– miệng
– cổ họng
– và niêm mạc dạ dày

Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học dân gian, những trích xuất của những Rễ Cây Cát cánh được sử dụng như chữa trị
– chống ung thư
– Làm chậm đi sự tăng trưởng của những tế bào ung bướu khối u người
– cao huyết áp
– và bệnh tiểu đường
– viêm phế quản
– bệnh suyễn
– bệnh lao phổi
▪ Trong y học cổ xưa Tàu, ngày nay người ta sử dụng trong những đơn thuốc cầu chứng sáng chế ở bên Tàu.
– thuốc ức chế ho
– và là một thuốc long đờm ho bệnh cảm lạnh
– ho
– đau cổ họng
– viêm tuyến hạch hầu ( tuyến 2 bên cuống họng )
– và tắc nghẽn ngực

Hiệu quả xấu và rủi ro :
● Phàn ứng phụ có thể có ở Cây Cát cánh :
▪ Những bệnh nhân mắc bệnh ho ra máu, không nên sử dụng Rễ Cây Cát cánh
▪ Không nên sử dụng như một thuốc cho bệnh ho mãn tính.
● Chống chỉ định :
Không có thông tin được cung cấp.
● Cảnh báo :
▪ Trích xuất Rễ Cây Cát cánh có một hiệu quả tán huyết rất rõ rệt, và do đó thuốc chế biến từ cây này phải đước dùng qua đường uống, không được sử dụng trực tiếp qua đường tiêm chích vào trong nội phúc mạc.
▪ gây ức chế hoạt động của hệ thần kinh trung ương
BÀI THUỐC THÔNG DỤNG :
1. trị ho suyễn cố đàm
Cát cánh 60g, tán bột, sắc với nửa chén Đồng tiện, uống lúc nóng (Giản Yếu Tế Chúng phương).
2. trị chân răng sưng đau, lợi viêm loét
Cát cánh tán bột, trộn với nhục Táo làm thành viên, to bằng hạt Bồ kết, xong lấy bông bọc lại, ngâm thêm với nước Kinh giới (Kinh Nghiệm phương).