Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH HUYẾT ÁP CAO

SINH ĐỊA HOÀNG

SINH DIA
Sinh địa
sheng di huang
Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Steud.
Scrophulariacae
Phrymaceae

Đặc tính trị liệu :
► Theo Y học cổ truyền:
● sinh địa
▪ sinh địa có vị :
– ngọt hơi đắng,
– tính hàn
▪ Quy vào 4 kinh :
– Kinh Tâm : Thủ thiếu âm tâm kinh, Thủ quyết âm Tâm bào kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc thiếu âm thận kinh
và Kinh Tiểu trường : Thủ thái dương tiểu trường kinh.
▪ Tác dụng :
sinh địa có tác dụng :
– thanh nhiệt,
– mát máu,
– ức chế đường máu diabétique,
– lợi tiểu diurétique,
– mạnh tim,
Nên thường được dùng trong các bệnh :
– thiếu máu
– suy nhược ,
– tiểu đường,
– xuất huyết
– rong kinh.
Theo Dược điển Đông y, ngày dùng 9-15g dưới dạng thuốc sắc hoặc phối hợp với các vị thuốc khác do lương y kê đơn.
● Thuc đia
▪ Thục địa có vị : Tùy theo bản bản thảo y học truyền thống mà có khác nhau :
– vị ngọt,
– tính hàn (Bản Kinh).
– vị đắng, không độc (Biệt Lục).
– Vị hơi hàn (Thực Liệu Bản Thảo).
– Vị ngọt, tính hơi ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).
▪ Quy vào những kinh mạch :
Vào kinh theo bản dịch Thang dịch bản thảo :
– Thủ Thiếu âm Tâm kinh,
– Túc Thiếu âm Thận kinh,
– Thủ Quyết âm Tâm bào kinh,
– Túc Quyết âm Can kinh.
Vào kinh theo Lôi công Bào chế Dược tính giải :
– Kinh Tâm : Túc quyết âm tâm bào kinh, Thủ thiếu âm tâm kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh.
– Kinh Tỳ : Túc thái âm tỳ kinh Tỳ,
– Kinh Phế : Thủ thái âm phế kinh .
Vào 3 kinh âm ở chân theo bản thảo Tùng Tân (Tỳ Thận Can) :
– Túc thái âm Tỳ kinh,
– Túc tiếu âm Thận kinh,
– Túc quyết âm Can kinh (Bản Thảo Tùng Tân).
Vào kinh theo Trung dược Đại từ điển :
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc tiểu âm Thận kinh .
▪ Tác dụng :
Thục địa có tác dụng :
– tư âm,
– dưỡng huyết,
– bổ thận,
– sáng mắt,
– thính tai,
– đen râu tóc (tư dưỡng),
– làm cường tráng cơ thể,
– người lao tâm khổ tứ lo nghĩ,
– hoại huyết.
Theo bản thảo Kinh sơ, thục địa chủ yếu bổ thận là một loại thuốc tố để ích âm huyết.
► Thuốc bổ Đông y thường được chia 4 loại chính :
– thuốc bổ khí,
– thuốc bổ huyết,
– thuốc bổ âm
– và thuốc bổ dương.
● Những vị thuốc bổ thông dụng nhất thuộc 4 loại bổ nói trên là :
▪ Thuốc bổ khí:
– Nhân sâm,
– đẳng sâm,
– tây dương sâm (sâm Hoa Kỳ),
– hoàng kỳ,
– bạch truật,
– sơn dược (củ mài),
– đại táo (táo tàu)…
▪ Thuốc bổ huyết:
– Đương quy,
– thục địa,
– a giao,
– hà thủ ô,
– tang thầm (trái dâu tằm),
– long nhãn nhục…
▪ Thuốc bổ âm :
– Sa sâm,
– ngọc trúc,
– mạch đông,
– bách hợp,
– câu kỷ tử,
– hắc chi ma (vừng đen)…
▪ Thuốc bổ dương:
– Lộc nhung,
– đông trùng hạ thảo,
– cửu thái tử (hạt hẹ),
– cáp giới (tắc kè),
– đỗ trọng,
– hạch đào nhục…
► Những sử dụng trị liệu và lợi ích của Địa hoàng:
– những rối loạn thuộc về thận,
– và tuyến thượng thận.
– và gan
● Địa hoàng có thể dùng trong chữa trị :
– bệnh tự động miễn nhiễm của tuyến thượng thận.
– và tuyến giáp trạng.
– hạ huyết áp động mạch,
– và cãi thiện sự lưu thông máu lên não.
● Địa hoàng trông đầy hứa hẹn trong sự điều trị :
– bệnh thiếu máu hay bần huyết,
– giảm thiểu những tác dụng phụ của hóa trị liệu pháp.
– và phản ứng phụ của thuốc thuốc chống lại bệnh HIV .
– chữa lành bệnh lở chóc cứng eczéma obstiné ( da khô ),
– làm giảm đau bệnh ung thư phổi
– hay ung thư xương
– hoặc dạng đĩa lồi nhô ra,
– và giúp cải thiện tình trạng viêm thận
– và loại 2 của bệnh tiểu đường với chất béo trong máu gia tăng ( nồng độ cholestérol cao ).
● Trong y học truyền thống Trung hoa, một trong những sử dụng truyền thống của những đơn thuốc mà căn bản là rể địa hoàng đã được chữa trị :
– mất thính lực perte auditive, cũng như :
– chứng ù tai acouphène ( do những tiếng kêu, tiếng vo ve trong lổ tai ).
▪ Kích thích tố ( hormones ) này có tác dụng :
– chống viêm sưng
và giải thích sự sử dụng địa hoàng trong chữa trị :
– bệnh suyễn
– những bệnh về da,
– và bệnh viêm khớp arthrite.
– kích thích tố sinh dục
– những bệnh thời kỳ mãn kinh,
– bệnh bất lực,
– chứng rụng tóc
– và những bệnh do sự thiếu hụt kích thích tố nội tiết.
– bệnh nổi mề đay “ phát ban ” .
► Tác dụng của địa hoàng dùng đề :
– tái tạo lại sinh khí bổ sung sức sống,
– chữa trị bệnh tiểu đường,
– bệnh táo bón
– vấn đề đường tiểu,
– bệnh thiếu máu,
– chóng mặt,
– và điều hòa kinh nguyệt.
– bảo vệ cho :gan foie và giúp đở ngăn ngừa sự suy giảm trử lượng, lợi ích cho chứng bệnh đường thấp.
Địa hoàng có thể hạ :
– đường máu
– và góp phần trong việc giảm huyết áp động mạch, gia tăng lưu lượng máu lưu thông lên não.
– một đơn thuốc bổ máu,
– và lợi tiểu.
Địa hoàng giúp tăng cường :
– cho xương và những mô có thể cãi thiện khả năng sinh sản.
► Chức năng và sử dụng lâm sàng :
▪ Thuốc bổ máu : được dùng cho những loại bệnh nhân thiếu máu với những triệu chứng :
– mặt xanh xao,
– thường hay chóng mặt
– ngực đập mạnh,
– và mất ngủ.
– đổ mồ hôi ban đêm,
– khí thải ban đêm,
– hội chứng “ xương bốc hơi”,
– và hội chứng “ Wasting và Assoiffé ”.
▪ Địa hoàng , đặc biệt có lợi ích cho phụ nữ bởi vì có hiệu quả trong sự chữa trị :
– những triệu chứng như kinh nguyệt không đều,
– Xuát huyết tử cung,
– rong kinh ( kinh nguyệt quá nhiều ).
– và xuất huyết sau khi sinh
● Liệt kê những bệnh được sử dụng với Địa hoàng – Sinh địa và Thục địa :
► Rể tươi Địa hoàng.
▪ Chức năng tươi cũng áp dụng cho sinh địa chưa chế hóa nấu chín :
– máu lạnh,
– tản nhiệt,
– tạo nước bọt.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– nổi chẩn, ung mủ của những bệnh nhiễm.
– và xuất huyết nguyên nhân bệnh lý do nhiệt.
– sự thiếu âm và những bệnh mãn tính,
– nhiệt
– tinh thần mệt mõi, lơ đảng,
– và nôn ra máu
– ho ra máu,
– xuất huyết,
– những trường hợp chảy máu
– cầm máu,
– giảm khát,
– giải nhiệt,
– chống viêm
– huyết áp cao
– kháng khuẩn,
– kháng sinh,
– thuốc bổ tim,
– một dược thảo bổ máu.
– lợi tiểu
– và ham muốn tình dục
– bệnh thiếu máu
– ung thư
– bệnh ho
– bệnh sốt
– và chứng bệnh xuất tinh quá sớm
► Rể khô gọi gọi Sinh địa.
– dưỡng âm
– lợi ích cho máu,
– nhiệt,
– và máu lạnh,
– tạo ẩm.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– xuất huyết do sự thiếu máu .
– và nuôi dưỡng sinh khí bản thể.
– nhiệt ở máu
– nôn ra máu
– tiểu ra máu
– rối loạn kinh nguyệt,
– những bệnh sốt,
– nổi phát ở da gọi bì chẩn
– và chảy máu cam.
▪ Dược thảo liệu pháp phương Tây, địa hoàng Rehmannia được xem như :
– một thuốc bổ cho thượng thận,
► Rể chế biến Rehmannia (Shu Di Huang Shu Di.) hay Thục địa
– dưởng âm Yin
– lợi ích cho thận,
– bổ máu
– và ổn định tinh thần
▪ Chủ yếu chữa trị :
– bệnh mất máu,
– thiếu âm Yin
– đau thắc lưng ( phía dưới lưng ) do yếu thận vì làm việc quá sức surmenage ( địa hoàng tái tạo bổ sung dưởng chất, sinh khí cho thận reins ).
– thận yếu
– yếu và đổ mồ hôi ban đêm,
– ho
– bệnh tiểu đường
– tiểu tiện không kiểm soát,
– bệnh điếc,
– hay chứng thiếu máu
– chóng mặt,
– và di tinh mộng tinh,
– và điều hòa đường kinh nguyệt.
– xuất huyết kinh nguyệt,
– rối loạn đường kinh nguyệt,
– xuất huyết tử cung,
– ngưng xuất huyết,
– chứng chóng mặt
– và trống ngực đập do thiếu máu,
– sốt mãn tính từng cơn.
– miệng khô
– và ù tai
– đau đầu gối,

► Bột của địa hoàng ( sinh địa ) đã được sử dụng :
– gia tăng năng lượng
– tái tạo sinh khí của sự sống.
– tăng cường hổ trợ gan, thận và tim.
Và để chữa trị một số bệnh khác nhau như :
– bệnh tiểu đường,
– bệnh thiếu máu
2. Khả năng giữ nước và tăng trọng lượng :
Là một vị thuốc :
– bổ cho thận
– giúp gia tăng chức năng của thận trong sự bài tiết nước tiểu,
3. Acide aminé thiết yếu :
Địa hoàng Rehmannia glutinosa hay shu di huang ( thục dia ) cũng chứa nhiều loại acides aminés, cần thiết cho cơ thể chuyển đổi những chất đạm protéines và những đường glucides thành chất béo kết quả trong việc giảm nguy cơ căng thẳng thần kinh, như :
– lo âu,
– trầm cảm,
– căn thẳng cảm xúc và thể chất physique .
4. Đường Saccharides hay hydrates de carbone
Saccharides hay hydrates de carbone hiện diện trong địa hoàng rehmannia glutinosa hay thục địa đóng một vai trò quan trọng trong quá trình làm việc của hệ thống miễn nhiễm và hệ thống sinh sản, sinh địa hay thục địa đồng thời cung cấp năng lượng cho hoạt động hằng ngày của cơ thể, kết quả làm giảm bớt nguy cơ của sự mệt mõi và nhất là mệt mõi đối với những người đàn bà trong thời kỳ tiền kinh nguyệt .
Hiệu quả xấu và rủi ro :
► Thận trọng và chống chĩ định :
Những bệnh nhân dùng sinh địa hay thục địa cần phẩn chú trọng đến biện pháp phòng ngừa những hiệu quả ngoài ý muốn :
Đặc biệt, những phụ nữ dùng những đơn thuốc căn bản địa hoàng, sinh địa hay thục địa, trong thời kỳ có thai hoặc cho con bú không nên dùng.
▪ Sự sử dụng quá mức, lạm dụng có thể đưa đến :
– một sự đầy căn bụng
– và phân lỏng mềm.
▪ Tác dụng phụ của Địa hoàng :
– nguyên nhân chóng mặt và trống ngực tim đập mạnh ở một vài người.
– có thể nguyên nhân của sự tiêu chảy,
– mất khẩu vị bữa ăn hoặc khó chịu ở dạ dày.
Ứng dụng :
► Ứng dụng lâm sàng : Chữa những chứng bệnh này, đối với y học truyến thống cần thiết phối hợp và hổ trợ bởi những vi khác. Vấn đề này cần tham khảo bởi những tài liệu đơn thuốc phối hợp và những vị lương y.
1.Trị các bệnh cấp tính:
– sốt cao, khát nước, miệng khô, lưỡi đỏ thẫm để thanh nhiệt, lương huyết, tư âm,
2.Trị các bệnh sốt, phát ban hoặc sốt xuất huyết: (do nhiệt lộng hành sinh ra chảy máu cam, nôn ra máu, tiêu tiểu có máu .)
3.Trị bệnh ngoài da do huyết nhiệt:
– như chàm lở,
– nấm nhiễm trùng,
– ngứa
4.Trị bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục: bệnh mãn tính, sốt kéo dài như :
– lao,
– bệnh chất tạo keo,
– viêm đa khớp dạng thấp,
– ung thư .
5.Trị bệnh tiểu đường
▪ Không dùng sinh địa trong các trường hợp:
– Tỳ hư thấp,
– tiêu chảy,
– bụng đầy,
– dương hư.
▪ Trường hợp dương hư ( hư hàn) dùng Thục địa không dùng Sinh địa,
▪ Trường hợp có sốt dùng Sinh địa không dùng Thục địa.
▪ Nếu cần thanh nhiệt mà cơ thể hư thì Sinh địa
▪ Lúc dùng Sinh địa, để làm giảm bớt tính nê trệ của thuốc, bớt ảnh hưởng đến tiêu hóa nên phối hợp với thuốc hành khí tiêu thực .
BÀI THUỐC CHỮA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. sinh địa hoàng, thạch cao, mỗi vị 40g, thổ hoàng liên 10g. sắc uống
2. sinh địa hoàng 30g, hoài sơn 30g, hoàng kỳ 15g, sơm thù du 15g. lá lách lợn ( tụy) 9g. sắc uống
3. Thục địa 9g, đảng sâm 12g, hoài sơn 16g, ngũ vị tử 6g. sắc uống

HẠ KHÔ THẢO

hạ khô thảo
Hạ khô thảo – Hầu hoa
Xia ku cao
Prunella vulgaris L
Lamiaceae

Bộ phận sử dụng :
Gié hoa
Đặc tính trị liệu :
Theo y học truyền thống :
● hạ khô thảo có tính chất trong hương vị :
– vị đắng
– và cay
– tính hàn trong bản chất tự nhiên,
– không độc.
hoạt động vào :
– kinh can ( gan ),
– và hệ thống túi mật
● Vị đắng và hàn có đặc tính :
– giải nhiệt
– hạ hỏa
● Vị cay có đặc tính giải quyết những cục u cứng .
Hạ khô thảo có thể hạ hỏa quá nhiều từ gan và túi mật để :
– cải thiện nhản lực,
– và giảm “ ứ-niêm dịch-đốt cháy ” để loại trừ chứng bệnh tràng nhạc hay lao hạch
( là một bệnh lao hạch ở cổ, có đặc điểm là có nhiều hạch nổi lên thành chuỗi ở cổ, phía dưới tai, xuống hàm, vòng lên tận bên tai đối diện, giống như cái nhạc ngựa nên có danh từ là tràng nhạc.
Theo Đông y cho rằng, nguyên nhân do vị trí bệnh nguồn gốc do can ( gan ), đởm ( mật ). Can khí uất kết làm cho tân dịch bị ngưng tụ thành đờm sinh bệnh, khí uất lâu ngày thành hỏa, ảnh hưởng đến phần âm, xuất hiện chứng âm hư nội nhiệt, hạch không tiêu thành mủ vở ra khó liền miệng biến thành xẹo – Theo định nghĩa của y học dân tộc Việt Nam ).
● Hạ khô thảo một dược thảo quan trọng để chữa :
– những tắc nghẽn kết mạc
– những chứng đau đầu,
– và những chứng bệnh tràng nhạc ( lao hạch hay loa lịch ) do sự ứ đờm đốt cháy
– chữa trị mụn nhọt có mủ,
– lỡ loét,
– giãi trừ nhiệt độc ở tử cung.
● Tác dụng hìệu nghiệm :
– hiệu quả giải trừ đến tim-gan.
– thanh can hỏa ( hạ nhiệt ở gan )
– giảm sưng,
– và giải quyết những nốt u cứng .
– cải thiện nhản lực,
– tiêu ứ,
► Hiện nay ngoài dùng để trị bịnh hoàng đản cấp tính, sưng gan,
● Hạ Khô Thảo còn có tính chất :
– sát trùng nên được dùng để rửa vết thương ngoài da.
▪ hoặc bị đánh bị thương dùng Hạ Khô Thảo tươi tán nhỏ đắp vào vết thương.
Hạ khô thảo là một loài thực vật ăn được và là một dược thảo, cây có thể dùng như salade, nấu súp, \ hay luộc như nhũng loài rau khác.
Hạ khô thảo sử dụng như một loại thuốc thay thế từ nhiều thế kỷ hầu hết các lục địa của thế giới và gần như chữa lành cho những con bệnh,
Người ta thu thập những bộ phận trên không vào mùa hè khi cây trổ hoa và dùng nó để chữa trị :
● Toàn cây là một thuốc có công dụng như :
– kháng khuẩn
– chống sốt
– sát trùng
– chống co thắt
– se thắt
– thuốc tống hơi
– lợi tiểu
– hạ sốt
– giảm nhiệt hạ sốt
– hạ huyết áp cao
– kiện vị, bổ bao tử
– thuốc bổ
– kích thích hệ thống miễn nhiễm
– trừ giun sán
– và làm lành vết thương
– ghẻ phỏng hay thủy bào chẩn
– ung thư
– sida
– tiểu đường
– bệnh dị ứng
– chống viêm sưng
– chống siêu vi khuẩn
– thuốc làm se thắt astringent, chủ yếu làm giảm sự xuất huyết.
– và bệnh kiết lỵ
– đau miệng và cổ họng,
– viêm dạ dày
– loét hệ tiêu hóa
– nội xuất huyết
– những bệnh yếu gan và tim.
– bệnh trĩ nội
– bệnh ho,
– và những bệnh khó chịu do cảm lạnh.
– cho bệnh sốt
– viêm thanh quản
– hay bạch hầu
– đau bụng
– và co giật
– cho mụn trứng cá acné
– cho những rối loạn hệ gan và yếu gan.
– bệnh vàng da
– cho bệnh viêm gan
– cho sự tắc nghẽn hệ bạch huyết
– chữa bệnh huyết áp động mạch cao
– Trong trường hợp nội xuất huyết giới hạn
– Trường hợp tiêu chảy
– đầy hơi
– và bệnh thống phong
– điều trị chứng chóng mặt
– Trường hợp ký sinh trùng
– trường hợp nhiễm độc thực phẩm ( nhất là sau khi ăn quá nhiều thực phẩm chiên xào )
▪ Những phẩm chất làm dể tiêu kiện vị cũng được sử dụng để :
– giảm đau quặn dạ dày :
– và chứng ợ chua
– giảm tiêu chảy
– và nôn mửa
Ngâm trong nước lạnh lá hạ khô thảo tươi cắt nhỏ hay sấy khô và nghiền nát thành bột là một thức uống rất ngon và mát.
● Như tên gọi “ heal-all ” cho thấy, đã từ lâu, cây được sử dụng trong y học dân gian, cho một loạt các triệu chứng và nói chung chung là chữa bách bệnh.
▪ Những triệu chứng thường gặp gồm :
– bệnh thấp khớp
– những vấn đề về mắt
– sưng hạch
– những vấn đề đường tiểu
▪ Đồng thời hạ khô thảo được sử dụng như :
– một thuốc kháng sinh
▪ Thậm chí ngày nay, đôi khi được dùng để chữa trị những vết thương nhỏ như :
– vết phỏng hay những vết bầm tím
– và dùng như nước súc miệng cho trường hợp loét miệng
▪ Thuốc dán “ tự chữa lành ” được áp dụng cho :
– những vết thương để thúc đẩy mau lành.
▪ Theo y học Trung hoa, hạ khô thảo được xem như là :
– một thuốc kháng sinh
– một dược thảo thay thế, có thể “ thay đổi quá trình của một bệnh mãn tính”.
● Phân tích hóa học cho thấy cây có hoạt động kháng khuẩn, ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn :
– Pseudomonas,
– Bacillus typhi,
– E. coli,
– Mycobacterium tuberculi,
● Hỗ trợ như là một dược thảo thay thế sử dụng cho bên trong và bên ngoài cơ thể, một loại thuốc kháng sinh và cho những trường hợp khó có thể chữa trị lành những vết thương và những bệnh.
● Tuy nhiên, người ta không tìm thấy một nghiên cứu dứt khoát về những đặc tính chữa bệnh.
Kinh nghiệm dân gian :
Trong dân gian hạ khô thảo được xem như thuốc :
– chống oxy hóa
– chống ung bướu
▪ Cây được sử dụng để chữa trị những bệnh :
– những rối loạn thận
– ung nhọt
– loét da
– và loét miệng
– viêm cổ họng
– sốt
– co giật
– những vết thương bên trong
– và ký sinh trong ruột
– huyết áp động mạch cao
– sưng quai bị
– viêm vú
– sự choáng váng
– chóng mặt
– ở những trẻ em hiếu dộng thái quá.
▪ Cũng như giúp chữa trị :
– viêm nướu
– phỏng
– vết thương nhẹ
– viêm da
– vết cắn chích
– vết bầm tím
– những bệnh trĩ
– và bệnh rong kinh
Và cây cũng có tác dụng chống ung thư
● Những nghiên cứu chỉ cho thấy hiệu quả “ Heal-all ” Bách bệnh có thể giúp :
– giảm những triệu chứng bệnh VIH
– và tăng năng lượng cho những bệnh nhân.
● Nước sắc có thể có tác dụng ức chế ở mực độ khác nhau trên các vi khuẩn như:
– Shigella dysen teriae
– Salmonella typhi
– Vibrio cholerae
– Escherichia coli
– Mycobacterium tuberculosis var. hominis,
– và staphylococci.
● Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng hạ khô thảo rất hiệu nghiệm trong điều trị vi khuẩn :
– mụn nước hay ghẻ phỏng đơn giản
– trong mụn nước ở miệng
– và mụn nước ở hệ sinh dục
► Trong dược điển “ Le livre Herb, của nhà thiên nhiên liệu pháp John Lust, xác định auto-guérison, như là những đặc tính như sau :
▪ chống co rút ( giảm co thắt )
▪ chất làm se astringentes ( giảm bài tiết réduit les sécrétions)
▪ thuốc bổ đắng ( tăng khầu vị bửa ăn và thúc đẩy sự tiêu hóa )
▪ lợi tiểu ( gia tăng dòng nước tiểu)
▪ cầm máu ( làm ngưng chảy máu)
▪ thuốc trục giun sán ( trục những ký sinh trong ruột )
▪ làm lành vết thương
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Hạ khô thảo có nhiều phẩm chất tốt. Nhưng việc sử dụng nên cần có một số cân nhắc :
● Những phụ nữ mang thai, hay trong thời gian cho con bú và những trẻ em.
Ví dụ như : không nên mạo hiễm dùng nước ngâm trong nước đun sôi hay nước nấu sắc mà không hỏi ý kiến của những người chuyên môn, y sỉ, bác sỉ lần đầu tiên dùng.
Thật vậy,
– một số chất độc hại có chứa trong cây có thể gây ra những phản ứng bất lợi cho con bệnh.
– những dung dịch trích trong nước hay trong alcool của cây hạ khô thảo có thể làm hạ huyết áp.
Ứng dụng :
Lợi ích cho sức khỏe :
● Với một sử dụng trong nấu ăn ẩm thực ( dùng như salade như tất cả các cây khác ).
● Ngoài ra hạ khô thảo được sử dụng bên trong và bên ngoài cơ thể cho các mục đích y dược khác nhau liên quan với :
▪ đặc tính chống oxy hóa
▪ tính chất kích thích và là một sử dụng chánh kích thích hệ thống miễn nhiễm, như là một thuốc bổ đắng .
● Sử dụng bên ngoài cơ thể, cây hạ khô thảo được dùng với lý do những đặc tính của cây :
– kháng siêu vi khuẩn
– và kháng khuẩn
Trong những điều kiện dưới đây :
– cho những vết bầm tím
– vết cắt đứt
– vết thương ( bôi trên vết thương ),
– cho vết phỏng
– hay những phản ứng của dị ứng ( như phát ban ở da)
– Trong trường hợp nhiễm trùng ở miệng
– và những vấn đề nướu răng ( loét miệng, đau họng)
– viêm nướu
– cũng được xem như dung dịch rửa mắt trong trường hợp viêm kết mạc
● Hạ khô thảo thường được dùng dưới dạng :
– thuốc dán
– rửa
– thuốc mỡ
– hay dưới những dạng bào chế khác .
BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM Ở TRUNG QUỐC
1. viêm gan cấp tính thể hoàng đản
Hạ khô thảo, đại táo đều 60g. nấu nước uống. Liên tục 10-15 ngày
2. viêm gan cấp tính thể hoàng đản và không hoàng đản:
Hạ khô thảo 15g, sài hồ, nhân trần hao, hài nhi cúc, rễ cỏ tranh, củ cốt khí, đều 10g, cam thảo 6g, nấu nước uống.
3. đề phòng viêm gan
Hạ khô thảo 15g, nhân trần cao, cam thảo đều 10g. nấu nước uống. Cách 4 ngày dùng 1 tễ. Liên tục 5 tễ

SEN

sen
Lotus – Sen
Nelumbo nucifera Gaertn.
Nelumbonaceae

Bộ phận sử dụng :
Căn hành, ngó sen, lá, bông và hạt kể cả tim sen
Đặc tính trị liệu :
– Tác dụng làm co thắc,
– Ung thư
– Thuốc bổ tim mạch
– Hạ sốt

– Giãm huyết áp
– Những chứng thuộc về bao tử
– Thuốc thu liểm, chỉ huyết;
– Thuốc bổ
– Thuốc giản mạch
Trong Dược điển và dược thảo Á Đông, như Trung Quốc , ở Lào ở Thái Lan, Sen có tác dụng như :
– chống lảo hóa ( căn hành và hạt )
– Thuốc bổ tim mạch
– Tiêu chảy
– Nôn mửa (tinh chất),
– Sốt
– Bệnh vàng da (hoa),
– Bệnh tả
– và ho ra máu .
Sen đã được dùng ở Đông Phương như là một dược thảo từ hơn 1500 năm và là một cây quan trọng trong y học cổ truyền Trung Quốc.
Tất cả các bộ phận của sen đều có công dụng. Dung dịch ly trích từ căn hành ngó sen có đặc tính chữa :
– trị bệnh tiểu đường
– chống chứng bệnh béo phì
Lá sen : Dung dịch ép từ những lá được dùng chữa trị tiêu chảy và nếu dùng nấu sắc với cam thảo đề điều trị chứng say nắng insolation.
Hoa sen :Nấu sắc hoa sen dùng để chữa trị bệnh xuất tinh sớm.
Hạt sen giàu chất phénol và cho đặc tính chống sự oxy hóa quan trọng.
Nấu sắc đế hoa sen lotus dùng để trị :
– đau bụng quặn
-Nấu sắc hạt sen được sử dụng điều trị :
– Kích động ,
– Sốt,
– Những bệnh liên quan tim mạch.
Hạt sen khi chín có hiệu quả trong trường hợp :
– suy nhược thấn kinh,
– di tinh mộng tinh.
Tim sen của hạt sen nấu sắc uống có hiệu quả :
– trị mất ngủ và
– xuất huyết.
Hạt sen có chứa nhiều thành phần dược chất có hoạt tính như những alcaloïdes, những flavonoïdes là những chất hạ huyết áp, an thần và là thuốc giản mạch.
Hạt sen cũng đã chứng minh :
– giãm mức độ thấp cholestérole
– thư giản các cơ trơn. Nên được dùng để điều trị trường hợp :
– Tiêu hóa kém,
– Viêm ruột
– Tiêu chảy mãn tính
– Di tinh mộng tinh
– Bạch đới khí hư
– Mất ngủ,
– Hồi hộp đánh trống ngực ….v…v…
Cuống hoa dùng để cầm máu nên được dùng trong trường hợp :
– Dạ dầy xuất huyết, loét dạ dày,
– Kinh nguyệt quá nhiều,
– Băng huyết sau khi sinh.
Các nhụy hoa được dùng để điều trị lượng nước tiểu thất thường,
– Xuất tinh sớm,
– Xuất huyết,
– Tan máu
– Chảy máu tử cung.
Rể sen dùng làm thuốc bổ ,
– Tinh bột của rể hay ngó sen dùng để trị tiêu chảy kiết lỵ,
– Điều chế thành bột nhảo hay cao trị bệnh ghẻ và các bệnh ngoài da khác.
Nếu dùng trong cơ thể uống tác dụng điều trị :
– Xuất huyết,
– Kinh nguyệt quá nhiều,
– Chảy máu cam,
Rể được thu hoặch vào mùa thu hoặc mùa đông, người ta sấy khô bảo quản sử dụng về sau.
Các lông tơ rể nhỏ dùng để trị bệnh :
– Khát khi bị sốt cao,
– Mất ngủ,
– Huyết áp cao,
– Bồn chồn.
Những nghiên cứu hiện đại cho thấy sen có những thành phần trong cây có tác dụng chống ung thư .
Toàn bộ cây có thể dùng để giải độc trường hợp ngộ độc nấm.

DÂY NHÃN LỒNG ( CHÙM BAO)

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

IMG_0036
Dây chùm bao – Dây nhãn lồng
Passiflora foetida L.
Marigouya – poc-poc
Dây chùm bao – Dây nhãn lồng
Passiflora foetida L.
Passifloraceae

Bộ phận sử dụng :Thân, lá, trái
Đặc tính trị liệu :
Ở Việt Nam, y học dân gian thường sử dụng dây chùm bao để trị :
– Chứng mất ngủ hay mơ,
– Phụ nữ hành kinh sớm,
Dung dịch trích từ dây chùm bao có tác dụng :
– an thần,
– chống sự căn thẳng tinh thần,
– giúp cho những người lao động trí óc bớt căn thẳng thần kinh,
– có thể đưa đến hậu quả suy nhược tim mạch và cơ thể.
Kinh nghiệm dân gian :
– Dân gian biến chế thành trà chùm bao để trị mất ngủ.
– Viêm quầng ( da bị nhiễm trùng streptococcus- b- hémolytique ) tạo thành một quầng đỏ tươi .
– Viêm sưng da ,
Lá ngâm vào nước sôi để trị :
– Mất ngủ.
● Ở Ấn Độ, nơi mà cây chùm bao được trồng rất rộng lớn, lá được áp dụng để trị bệnh đầu :
– Chống mặt,
– Nhức đầu,
– Cây được nấu sắc dùng để trị bệnh suyễn.
● Ở Réunion, cây được dùng như :
– Thuốc trấn thống,
– dịu đau điều kinh
– và chứng hystérie (ý bệnh, bệnh thần kinh ).
Ứng dụng :
Cách bảo quản và sử dụng :
▪ Theo y học dân gian, người ta hái đọt non ( cả lá, dây và quả ) nầu canh với cá thịt … để trị :
– bệnh mất ngủ,
– giúp hạ nồng độ cholestérol tăng bất thường.
– Ăn ngon
– và ổn định tinh thần.
▪ Dân quê thường lấy đọt non luộc ăn trước khi ngủ độ vài giờ xem như liều :
– thuốc an thần thiên nhiên.
▪ Có thể thu hoặch đem về phơi khô thái nhuyễn bảo quản dùng làm trà uống lâu dài và liên tục.
▪ Trị ho : dùng dưới dạng thuốc sắc 3 – 15 gr / ngày.
Dùng lá chùm bao nấu nước tắm, giả cành lá tươi để đắp trị phù thủng, viêm mủ ở da, ngứa, loét ở chân.
Thực phẩm và biến chế :
Chùm bao nấu canh tôm cá ( chép theo món ăn gia chánh Việt Nam )
Nguyên liệu (Cho một tô vừa)
● 100g dây, lá, đọt non chùm bao rửa sạch để ráo.
● 50g tôm đất tươi lột vỏ.
● 100g cá rô làm sạch, ướp trộn với 1/3 muỗng cà phê muối tiêu, hai tép hành tím băm, hấp chín, để nguội, gỡ lấy nạc, rỉa bỏ xương.
● Gia vị.
Cách làm :
* Làm nóng một muỗng xúp dầu ăn, cho cá vào xào nhẹ tay, để riêng.
* Phi thơm một muỗng xúp dầu ăn với một củ hành tím đập dập, cho tôm vào xào sơ rồi châm vào khoảng 1,2 lít nước, nêm 1/2 muỗng cà phê muối. Khi nước sôi, thả chùm bao vào, đảo đều rau, để sôi qua hai – ba phút, nghe dậy mùi thơm là trút phần cá vào, để sôi lại và nêm tùy ý.
* Mùi chùm bao rất thơm và thích hợp với vị cá rô. Tùy ý dùng lượng rau nhiều hơn, nhưng canh sẽ đắng.

BẠCH THƯỢC

IMG_0033
VỊ THUỐC BẠCH THƯỢC
Paeonia lactiflora Pall.
Paeoniaceae

Bộ phận sử dụng :
Rể; hạt. củ.
Đặc tính trị liệu :

– chống dị ứng

– chống co giật

– chống viêm,

– chống co thắt, tác nhân làm giảm co thắt, chuột rút, co giật.

– tăng cường nhận thức

– tăng cường miễn nhiễm,

– thư giản bắp cơ và xương,

– lên men chua

Rể là thảo dược trên bình diện tổng quát :

– Giảm đau

– Chỉ thống; ( giảm đau hay dịu cơn đau bằng cách giảm sự nhạy cảm của hệ thống thần kinh )

– Kháng khuẩn

– Chống viêm sưng

– Khử trùng

– Chống co thắt

– Chất làm se

– Tống hơi

– Lợi tiểu

– Long đờm

– Sốt

– Huyết áp cao

– Bổ thần kinh hay hưng phấn thần kinh

– Thuốc bổ

– Sự khó ở, cảm giác buồn nôn ở người phụ nữ.

Những thành phần hóa học quan trọng nhất trong y học có trong rể là chất paeoniflorine, đã cho thấy để có một hiệu quả mạnh chống :

– sự co thắt trên đường ruột của loài hữu nhũ,

– giảm huyết áp động mạch,

– giảm nhiệt độ trong cơ thể nguyên nhân do sốt gây ra,

– và bảo vệ chống những vết loét của sự căng thẳng tinh thấn .

Rể bạch thược được sử dụng trong nội tạng để chữa trị :

– sự rối loạn kinh nguyệt,

– những vết thương,

– huyết áp động mạch cao,

– sự căn thẳng trước thời kỳ hành kinh,

– và những rối loạn về gan.

Rể cây bạch thược chỉ nên sử dụng dưới sự hướng dẩn giám sát cửa người chuyên môn trình độ. và những phụ nữ mang thai không được dùng .

● Rể cây bạch thược được thu hoặch vào mùa thu, cây trồng phải 4 đến 5 năm tuổi và được đun sôi trước khi phơi ngoài ánh nắng mặt trời làm khô để sử dụng về sau.

Rể bạch thược hoang dại, được thu hoặch vào mùa xuân hoặc tốt hơn vào mùa thu và phơi khô nắng mặt trời để sử dụng về sau.

● Một loại trà được biến chế từ cánh hoa của một loài Pivoines Bạch thược khác đã được dùng như một đơn thuốc để chữa trị :

– ho,

– trị bệnh trĩ,

– và giản tĩnh mạch .

Rể được lựa chọn thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, được sấy khô nắng mặt trời kế cắt thái thành lát mỏng.

Rể được dùng sống hay chín bằng cách sấy

Những chủ trị truyền thống :

– trạng thái viêm sưng,

– bệnh sốt,

– phát ban,

– mất kinh

– kinh nguyệt quá nhiều

Ứng dụng :

► Cách sử dụng Bạch thược hay cây mẫu đơn :

Bộ phận sử dụng : Rể.

● hệ tuần hoàn máu : nuôi dưỡng máu.

● hệ thần kinh não bộ và thần kinh hỗ trợ bộ nhớ :

– bệnh động kinh ( thường phối hợp với cam thảo ),

– co thắt cơ trơn trong chứng bệnh đau nửa bên đầu

● bệnh về tim mạch : co thắt cơ trơn trong chứng đau thắt ngực, (do sự thiếu máu cục bộ cơ tim, xảy ra khi oxygène máu tim cần dùng lớn hơn khả năng cung cấp oxygène của động mạch vành hay do sự tắc nghẽn mạch thường xuyên xảy ra).

● Ở phụ nữ :

– chứng hành kinh khó và đau

– rối loạn kinh nguyệt

– huyết trắng

– hội chứng đa nang ở buồng trứng

– co thắt những cơ trơn trong chứng hành kinh khó gây ra sự đau đớn

● hệ tiêu hóa dạ dày ruột :

– bệnh kiết lỵ,

● hệ cơ

– chuột rút

● những cơ quan khác :

– mắt mờ,

– chóng mặt,

– mồ hôi tự phát hay ban đêm.

BÀI THUỐC THÔNG DỤNG

1. táo bón kinh niên
Bạch Thược (sống) 24-40g + Cam Thảo (sống) 10-15g, sắc nước uống. Thường dùng 2-4 thang thì khỏi. Trường hợp táo bón kinh những,, mỗi tuần dùng 1 thang ( Vương Văn Sĩ, Nghiệm Chứng Dùng ‘Thược Dược Cam Thảo Thang’ Trị táo bón – Trung Y Tạp Chí 1983

2, trị băng lậu hạ huyết, rong kinh, ốm yếu gầy mòn

Bạch thược, Thục địa, Can khương, Quế lâm, Long cốt, Mẫu lệ, Hoàng kỳ, Lộc giác giao, mỗi thứ 8g, tán bột, uống mỗi lần 8g ngày 3 lần với rượu nóng trước khi ăn, hoặc uống với nước sôi (Bạch Thược Dược Tán – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

CỎ MỰC – CỎ NHỌ NỒI

IMG_0024

IMG_0025
CỎ MỰC- CỎ NHỌ NỒI ( MẶC HẠN LIÊN)
Eclipta alba L.
Asteraceae

Bộ phận sử dụng : Lá, thân, toàn cây
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính chữa trị Gan – Mật – hệ tiêu hóa :
● Là một thành phần hoạt động của nhiều công thức có căn bản cây cỏ mực để chữa trị :
– những bệnh gan
– những hiệu quả của chương trình trên sự sản xuất những tế bào gan.
● Cỏ mực được sử dụng như :
– thuốc bổ
– lợi tiểu ở những người yếu gan
– và tăng cường lá lách
● Cây cỏ mực là nguồn cung cấp chất coumestanes, một hợp chất có dạng dùng trong những công thức phytopharmaceutiques thuốc được qui định để chữa trị :
– bệnh xơ gan
– và bệnh viêm nhiễm gan
● Cây cỏ mực được dùng rộng rãi ở Ấn Độ như là :
– đả thông mở rộng ống dẫn mật,
– bệnh vàng da
– những bệnh khác thuộc gan
– và túi mật
● Cỏ mực cũng được dùng để :
– mở rộng gan
– và những bệnh khác về gan,
– và ống dẫn mật
● Cây cỏ mực eclipta alba chứa wedelolactone và chất méthyle wedelolactone, hiện diện những đặc tính :
– chống lại nhiễm độc gan anti-hépato toxiques – có nghĩa là giúp đỡ loại trừ chất độc hại gan.
● Nhiều người đả dùng chữa bệnh và được xác nhận bởi những nghiên cứu và liên quan đến vấn đề :
– bảo vệ gan
● Những nhà nghiên cứu đã tìm thấy, những đặc tính của cây cỏ mực có thể có khả năng bảo vệ những tế bào gan và bảo vệ chống lại các chất độc hại.
– thúc đẩy cho sức khỏe tim bằng cách giảm huyết áp động mạch,
– và tĩ lượng cholestérole
● Một lợi ích mới phát hiện khả năng của cây cỏ mực:
– cải thiện chức năng của thận,
– chống lại các vấn đề gan,
– chất alcaloïdes stéroïde giúp tiêu diệt những tế bào ung thư,
– và ecliptasaponine bảo vệ não chống những thiệt hại do chất độc hại.
● Cây cỏ mực Eclipta Alba đã được sử dụng trong y học truyền thống ayurvédique từ nhiều thế kỷ. Lý do ở đặc tính “ bảo vệ gan”,
▪ Nước ép của lá được dùng trong chữa trị :
– bệnh xơ gan
– bệnh viêm gan
– và gan bị nhiễm hépatite infectieuse.
► Những đặc tính trị liệu khác :
● Cũng được dùng trong :
– bệnh vàng da
– bệnh sổ nước mũi
– và cho những bệnh về da.
● Dùng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
– viêm sưng
– những vết cắt đứt
– và những vết phỏng nhỏ
● Cây cỏ mực cũng thể hiện một cách xuất sắc :
– hoạt động kháng khuẩn activité
– và kháng siêu vi khuẩn
● Cây cỏ mực giúp đở :
– làm dịu tinh thần đây cũng là cách để thúc đẩy có một giấc ngủ ngon và sâu.
● Được dùng trong dân gian để :
– cải thiện bộ nhớ
– và được nổi tiếng là chất chống lại sự lão hóa trong y học truyền thống
● Cây cỏ mực được dùng để :
– chà trên nướu răng trong trường hợp đau răng.
– và trộn thêm một ít dầu trường hợp đau đầu.
● Những lợi ích của cây cỏ mực Eclipta alba không dừng nơi đây. Đã từ lâu những lang y dùng cỏ mực như một đơn thuốc để chữa trị :
– những bệnh nhiễm trùng,
– bệnh thiếu máu anémie,
– tiêu chảy diarrhée,
– và bệnh mắt yeux.
Những nhà khoa học không biết chính xác những chức năng của cây cỏ mực chống lại những bệnh đặc biệt, nhưng nghĩ rằng có thể có ở những phần của cỏ mực :
– có đặc tính kích thích hệ thống miễn nhiễm,
▪ Ngâm trong nước đun sôi như trà, liều lượng tùy theo thói quen có thể 2 tách / ngày.
Đặc tính trị liệu theo bộ phận :
► Thân – Rể – Lá :
● Cây cỏ mực thường dùng trong :
– bệnh nhiễm siêu vi gan
– và bảo vệ lưu lượng bài tiết mật.
– và bào vệ nhu mô
● Cỏ mực được phổ biến rộng rãi trong giới bình dân được sử dụng để :
– tăng cường trí nhớ
– và học hành
● Cây cỏ mực nổi tiếng là một tác nhân :
– chống già trong y học truyền thống
● Được sử dụng như là một :
– thuốc bổ thông thường trong trường hợp suy nhược
● Ngọn, hay đọt cây cỏ mực được dùng đễ chữa trị những chứng bệnh về da như là viêm da .
● Lá, thân và rể của cây cỏ mực Eclipta Alba, những thầy lang chữa bệnh dân gian dùng để chữa những bệnh như :
– bệnh xơ gan
– viêm gan
– bệnh vàng da
– và những vấn đề về đường dẫn mật
► Nước ép cây – lá :

● Nước ép lá cỏ mực được sử dụng để :
– tăng khẩu vị bữa ăn
– cải thiện tiêu hóa
– và như một tác nhân điều chỉnh ruột nhẹ.
● Nước ép lá tươi được xem như rất hiệu quả trong :
– ngưng chảy máu
– bệnh phù nước
– bệnh sốt
– rối loạn gan
– và chứng phong thấp
– đau khớp xương
Cũng được dùng để :
– cải thiện bữa ăn ngon,
– và thúc đẩy sự tiêu hóa.
● Nước ép lá cỏ mực pha trộn với mật ong, dùng để chữa trị cho trẻ em trường hợp :
– bệnh nhiễm hệ hô hấp
– và cũng dùng cho mắt và nhiễm lổ tai
– sự tắc nghẽn đường hô hấp trên ở trẻ em,
– cải thiện bệnh hen suyễn
– và bệnh ở ngực
● Charaka đề nghị dùng nước ép cây cỏ mực Eclipta alba với mật ong để :
– phòng ngừa sự khởi đầu sự lão niên
– và tinh dầu cỏ mực là loại dầu xoa bóp tốt cho phương pháp điều trị là trẻ hóa.
● Nước ép của lá cỏ mực cũng có hiệu quả khi áp dụng bên ngoài để :
– điều trị những vết cắt nhỏ
– vết trầy xướt
– và vết phỏng
► Rễ :
● Bột rể cây cỏ mực đồng thời cũng được sử dụng trong y học chữa trị :
– bệnh viêm gan
– bệnh lá lách phù to
– và những rối loạn về da
Tinh dầu pha trộn :
● Trộn với muối, làm giảm nước tiểu nóng .
● Pha trộn với dầu dừa và cỏ mực dùng để :
– giử cho tóc được đen và bóng,
– thúc đẩy sự tăng trưởng của chân tóc.
● Cây cỏ mực thường dùng trong dầu tóc trong tất cả nước Ấn Độ để làm :
– Tóc đen
– và dài lành mạnh.
● Duy trì sức khỏe cho mái tóc.
– Áp dụng dầu cỏ mực giử cho tóc “ khỏe ” và bóng, khi áp dụng vào da đầu giúp thúc đẩy cho chân tóc phát triển.
► Dung dịch trích :
● Dung dịch trích tan trong nước của cỏ mực Eclipta prostrata ( nguyên cây ) cho thấy một hoạt động rất mạnh :
– ức chế chống lại bệnh VIH-1 intégrase (IN du VIH-1).
● Dung dịch trích trong alcoolique của cây cỏ mực cho thấy một hoạt động :
– kháng siêu vi khuẩn antivirale chống lại những bệnh virus Ranikhet .
● Dung dịch trích cây cỏ mực cũng sử dụng với mục đích y học để giúp đở chống lại những vấn đề như :
– vấn đề bộ nhớ
– tinh thần căng thẳng stress
– và sự lo lắng nhìễm trùng phổi và mất ngủ.
– và kể cả vấn để về thị giác,
– chẳng hạn như vấn đề cận thị
Ứng dụng :
người ta dùng để điều trị :
– chảy máu,
– ho ra máu,
– đi tiểu ra máu ,
– ngứa,
– viêm gan,
– Bệnh bạch hầu ,
– tiêu chảy.
– hổ trợ tim, dây thần kinh, gan và mắt.
Dung dịch trích từ cây là vị thuốc bổ gan mạnh, trẻ hoá và đặc biệt cho tóc.
Đây là một loại thuốc nhuộm thiên nhiên và cũng dùng để xăm mình.
Dùng ngoài da trị chứng :
– Chân vận động viên
– loét sang thấp,
– viêm da.
– dùng trên da đầu trị chứng rụng tóc
– và chống độc do bò cạp chích.
● Dùng trong nội tạng, cây cỏ mực được dùng cho một số lớn bệnh :
– Chất kích thích hệ tiêu hóa,
– Tăng khẩu vị bữa ăn và cải thiện sự tiêu hóa,
– Lợi mật hiệu quả, được sử dụng tốt trong gan lá lách cũng như chứng viêm gan.
– Giảm nhiều hơn chất nhầy và khiến cho dể dàng thở trong chứng suyễn và ho.
– Cây cỏ mực là một máy lọc máu tốt.
– Kích thích gan và giảm phù thũng trong tất cả cơ thể
– Đồng thời tăng tĩ lệ phần trăm hồng huyết cầu trong những bệnh thiếu máu.
● Dùng ngoài da cho những trường hợp :
– Viêm sưng ,
– Những vết cắt hay phỏng nhẹ và những lá cỏ mực ép nước được xem như rất hiệu quả để làm ngưng chảy máu.
– Nước ép lá cỏ mực trộn với mật ong dùng cho trẻ em trị bệnh nhiễm đường hô hấp trên và cũng dùng cho miệng, mắt, viêm lổ tai, như rơ miệng trẻ em bị đẹn khoét.
– Cỏ mực được sử dụng rộng lớn tại Ấn Độ như thuốc lợi mật, vàng da, và những bệnh khác của gan và túi mật.
– Kích thích bài tiết mật,
– Giảm đau những khớp xương,
● Hạt cỏ mực thường dùng để kích thích tình dục trong trường hợp suy nhược sinh lý tình dục.
– Tác dụng lợi tiểu trường hợp tiểu khó .
Thông thường, nước ép được sử dụng tươi vì những đặc tính trị liệu mất đi khi đun sôi nên phương pháp đun sôi sẽ không được dùng với cây cỏ mực.
Những hạt dùng :
– Kích thích tình dục,
– Giảm sốt,
– Giúp tóc đen.
NGHIỆM PHƯƠNG
1. viêm gan thể hòang đản
Bài 1 :mặc hạn liên, hồ trượng căn, xa tiền thảo đều 30g. nấu nước uống
Bài 2: mặc hạn liên, chi tử căn đều 30g. nấu nước uống
Bài 3: mặc hạn liên 15g, kê cốt thảo, địa đởm thảo 25g, hương phụ, cam thảo đều 8g. nấu nước uống
2. viêm gan thể không có hoàng đản
Bài 1 mặc hạn liên 30g, hồ trượng căn, uất kim đều 15g. nấu nước uống
Bài 2. mặc hạn liên 30g, mã tiền thảo, ngư tinh thảo đều 30g. nấu nước, hòa đường cát trắn uống.

CỎ NGỌT

IMG_0026

IMG_0027
Cỏ ngọt
“Cây ngọt (ly trích tinh chất) ”
Stevia rebaudiana. (Bertonie) Bertonie.
Asteraceae

Bộ phận sử dụng : Lá
Đặc tính của Lá :
– Cây cỏ ngọt không có chất độc.
– Nhờ có nồng độ ngọt cao nên việc sử dụng với số lượng rất ít.
– tuyệt đối không chứa chút năng lượng nào
– Những lá đều dùng được.
– không có vị đắng, chỉ là dư vị cam thảo .
– không để lại hậu vị, trái ngược với đường, có sự thành lập « sâu răng » khi dùng không cẫn thận.
– Khi nấu ăn, có thể chịu được nhiệt độ 200° C
– có thể thay thế đường ở nhiều công thức nấu ăn .
– không lệ thuộc, không nghiện. Tuyệt hảo cho những người bệnh tiểu đường.
– Hương vị ngọt thích ứng cho trẻ em .
– Người ta có thể trồng stévia trong vườn hay trong chậu .
Đặc tính trị liệu :
¬ Bệnh huyết áp cao :
¬ Đường máu ( Glucose sanguin ) :
Những hiệu quả khác :
Những nhà khoa học nghiên cứu tinh chất stévia có tác dụng hiệu quả trong sự chống viêm nhiễm và chống ung thư. Nhưng những thí nghiệm này hiện thời vẫn còn nằm trong phòng thí nghiệm và thí nghiệm trên thú vật.
Chỉ định :
– Hạ huyết áp động mạch.
– Giảm tỉ lượng đường máu.
– Huyết áp động mạch cao.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Do sự cẩn thận, một vài nguồn khuyến cáo cho những người có thai và cho con bú tránh dùng cỏ ngọtvới số lượng lớn.
Cỏ ngọt có thể đưa đến dị ứng đối với những người dị ứng với những cây họ Asteraceae họ cúc ( như cây marguerite, bồ công anh, cúc, v…v…) , mặc dù cho đến bây giờ chưa có trường hợp nào được ghi nhận.
Ứng dụng :
Hiện nay, cỏ ngọt được cung cấp dưới nhiều dạng khác nhau :
Lá khô, cho độ đường 10 đến 15 cao hơn lượng đường thường cùng trọng lượng. Sản phẩm được bán dưới dạng bột.
Trích xuất nguyên chất, chất chánh yếu cho độ đường gọi là stéviosides và rébaudiosides A : Những chất này cho độ đường ngọt 200 đến 300 làn cao hơn đường thường có cùng tương đương trọng lượng. Tinh chất này cung cấp dưới dạng bột trắng ( dạng gói nhỏ hay hộp lớn ) hoặc dưới dạng lỏng.
Lá tươi được hái trực tiếp trên cây.
Hàng triệu người Nhật Bản sử dụng tinh chất stévia từ hơn ba thập niên tuyệt đối không hiệu ứng thứ cấp được tìm thấy và báo cáo.
Chữa đái tháo đường:
Liều dùng thử nghiệm ở braxin là mỗi lần 0,25g steviosid ( 2,5g lá cỏ ngọt), uống 4 lần. Uống nhiều ngày.
Ghi chú: cỏ ngọt và steviosid có vị ngọt sẽ làm giảm nhu cầu chất đường và chất bột của người bệnh, vì thế sẽ làm giảm đường huyết

HẠT DÀNH DÀNH ( CHI TỬ)

IMG_0006
HẠT DÀNH DÀNH ( CHI TỬ)
Gardenia jasminoides Ellis
Gardenia angustifolia (L.) Merr.
Rubiaceae

Bộ phận sử dụng :
Rễ, lá và trái.
Thường thu hoạch trái vào tháng 8 đến tháng 10.
Rễ, thu hoạch rửa sạch, cắt thành miếng phơi khô.
Đặc tính trị liệu :
► Chức năng dược lý học :
● Cây dành dành được xem như :
– chống viêm mắt
– chất làm mềm
– làm nôn mữa
– kích thích
– thuốc lợi tiểu
– thuốc chữa bệnh
– thuốc sát trùng
– thuốc an thần
– thuốc giảm đau
– huyết áp cao
– và thuốc giải nhiệt .
– chống sự co thắt
– là một thuốc tẩy
– và là thuốc trục giun sán
▪ Sử dụng bên ngoài cơ thể như :
– một thuốc sát trùng
● Lá cây dành dành được áp dụng :
– như thuốc dán cho bệnh sốt
● Trái cây được dùng chống :
– những bệnh của thận
– và phổi
● Rễ được dùng chữa trị :
– đau đầu
– chứng khó tiêu
– và những bệnh sốt
– những rối loạn thần kinh
– và chứng cuồng loạn
● Trong y học Trung hoa, những hoa và trái dành dành đã được dùng để :
– chữa trị kích ứng,
– những bệnh nhiễm đường tiểu
– đau đầu
– và những trường hợp căng thẳng
► Chức năng sinh lý học :
Hạt dành dành còn gọi là hạt chi tử có chức năng :
– thanh lọc nhiệt và hạ hỏa
– thúc đẩy lợi tiểu
– mát máu
– làm ngưng xuất huyết
Chủ trị : Hạt chi tử
– bệnh sốt và lo ngại
– mất ngủ
– bệnh vàng da
– chứng quá khát nước
– mắt đỏ
– nôn mữa ra máu
– phân đen
– đi tiểu ra máu
– ung mủ và nhọt đầu đinh
Kinh nghiệm dân gian :
• Nấu sắc vỏ cây sử dụng cho :
– rong kinh, rối loạn kinh nguyệt
– và những vấn đề của tử cung
▪ Nấu sắc vỏ của thân và những nhánh được sử dụng chữa trị :
– sốt từng cơn không liên tục
– bệnh kiết lỵ
– và đau bụng
Đồng thời cũng dùng như :
– thuốc bổ
– bệnh vàng da
– viêm gan
• Nấu sắc lá và hoa dùng cho :
– khó tiêu
– đầy hơi
– rối loạn thần kinh
– và đau bụng
• Nấu sắc hoa dùng như :
– rửa mắt bị viêm sưng
▪ Thuốc dán chế biến từ lá dùng để :
– chữa trị sưng vú
▪ Trái dành dành có tính sát trùng được dùng để :
– chữa trị đau răng
– những vết thương rất khó chịu hôi tanh
Sử dụng để chữa trị :
– ho
– sốt
– bệnh kiết lỵ vi khuẩn
– viêm thận phù thủng,
– chảu máu cam
– sự đau bất thường ở lưỡi
– viêm đau vú
– mụn nhọt,
– và lao hạch bạch huyết
▪ Trái cây vành vành được nghiền thành bột nhuyễn và áp dụng pha trộn với nước hay alcool :
– trong những vùng mụn nhọt
– bong gân
– lao hạch bạch huyết
▪ Trái đã được sử dụng như :
– chất làm nôn
– chất kích thích
– và lợi tiểu
▪ Trái non nhỏ dùng cho :
– bệnh sốt
– tâm trạng không ổn định
– bệnh phù thũng sũng nước
– những bệnh về phổi
– và bệnh vàng da
Sử dụng bên ngoài, như là :
– thuốc chữa thương tích
▪ Bột trái dành dành dùng như :
– chất giải nhiệt
▪ Rễ dành dành dùng để chữa trị :
– bệnh sốt với mê sảng
Nấu sắc rễ được sử dụng chữa trị :
– đầy hơi
– khó tiêu
– và những rối loạn thần kinh bộ răng hàm
▪ Trong Đông y, trái được sử dụng chữa trị :
– viêm
– bệnh vàng da
– đau đầu
– sốt
– những rối loạn gan
– và huyết áp cao
▪ Bên Tàu, dung dịch trích theo y học truyền thống dùng để chữa trị :
– bệnh tiểu đường
Đồng thời cũng được dùng cho :
– viêm sưng mắt
– ung bướu
– đi tiểu tiện đau
– và tiểu ra máu
NGHIỆM PHƯƠNG
I. Hoàng đản thể thấp nhiệt
1. Chi tử, Hoàng cầm, Long đởm thảo, đều 15g, Nhân trần trung quốc, Mã đề đều 30g. Nấu nước uống
2. Chi tử 15g, Kê cốt thảo, Ban, đều 30g. Nấu nước uống
II. Viêm gan cấp tính thể hoàng đản
1. Chi tử, Rễ dướng nhỏ ( Tiểu câu thụ căn ) đều 10g, Rau tinh tú ( Đại điền cơ hoàng ), Ban, đều 15g. Nấu nước uống
2. Chi tử, Trạch tả đều 15g, Nhân trần Trung Quốc, Thường truật, đều 10g, Nghệ vàng 3g. nấu nước uống liên tục 5 ngày.
3. Chi tử 30g ( hoặc rễ dành dành 60g). nấu nước uống
4. Chi tử, củ cốt khí đều 15g. nấu nước uống
5. Rễ dành dành, rễ cỏ tranh, Cỏ lá tre ( đạm trúc diệp ), Vỏ rễ dâu ( tang bạch bì ), đều 30g. Nấu nước uống
6. Chi tử, Củ cốt khí, đều 15g. Hoàng liên ô rô lá dày 25g, Đơn buốt 30g. Nấu nước uống liên tục 20 ngày
7. Chi tử, hoàng bá đều 10g, cam thảo 3g. nấu nước uống
III.Viêm gan thể hoàng đản ở trẻ em
Chi tử 10g, Hoa miên, Miến, đều 30g. Nấu nước, thêm đường cát trắng vừa đủ uống, sau khi bỏ chi tử thì ăn toàn bộ.
IV. Hoàng đản, phát sốt, đại tiện khô ráo.
1. Chi tử, nhân trần Trung Quốc 20g, Đại hoàng, Hoàng bá 6g. nấu nước uống
2. Chi tử, nhân trần Trung Quốc, Ban, Rau tinh tú, đều 15g. nấu nước uống.

BỒ HOÀNG (CỎ NẾN)

IMG_0031

IMG_0032
Bồ hoàng ( cỏ nến )
Typha angustata Bory et Chaub.,
thuộc họ Cỏ nến – Typhaceae.

Bộ phận dùng : phấn hoa
+ đây là loại cỏ được sủ dụng làm thức ăn và có giá trị kinh tế : món dưa chua bồn bồn ( gốc lõi cỏ nến ) là đặc sản vùng Cà Mau.
Đặc trị :
– Ðể sống thì có tác dụng lợi tiểu, giảm đau, tiêu viêm, tiêu ứ huyết, thông huyết ứ, kinh bế.
-Sao đen có tác dụng cầm máu, bổ huyết.
-Còn có tác dụng làm co bóp dạ con.
-Ở Ấn Ðộ, gốc rễ được sử dụng làm thuốc săn da và lợi tiểu.
è Công dụng, chỉ định và phối hợp:
– Từ thời Thượng Cổ, ở nhiều nước, người ta đã dùng phấn hoa Cỏ Nến làm thuốc lợi tiểu và săn da.
– Nay thường được dùng trị ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, băng huyết, có thai ra huyết (sao đen sắc uống), chữa bạch đới, ứ huyết do vấp ngã hoặc đánh đập tổn thương.

– Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
Chữa tổn thương hoặc bị chấn thương ứ máu trong bụng;
dùng Bồ hoàng 5g, Cao ban long 4g, Cam thảo 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia làm 2-3 lần uống trong ngày.
Trong Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã kê lại những phương thuốc sau đây:
1. Chữa thổ huyết; Bồ hoàng sao 80g, uống mỗi lần 4-8g.
2. Chữa chảy máu mũi: Bồ hoàng sao và Thanh đại mỗi vị 4g uống.