Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH MẤT NGỦ

CÂY MẮC CỠ

mắc cỡ
Cây mắc cở-Cây trinh nử
Mimosa pudica L. .
Fabaceae -Mimosaceae
Bộ phận sử dụng :Rể, thân, lá thường được dùng tách rời ra, mỗi phần có công dụng riêng.
Đặc tính trị liệu :
▪ Một cỏ nhỏ có một chút vị cay.
▪ Những lá nhỏ màu xanh xanh và những hoa màu hồng dùng chữa bệnh.
Chữa bệnh bằng cây trinh nữ.
▪ Những rể nghiền nhuyễn chữa trị :
– Đau nhức,
– Nhiễm nấm và thủy bào chẩn,
– Ngộ độc,
– vết rắn cắn.
– và những bệnh truyền nhiễm tình dục.
Ở vùng Amazone, cây mắc cở có tính chất trị liệu :
– thuốc ngũ,
– được dùng trên vết thương để cầm máu.
– giúp thư giãn
– và làm thuốc chống bệnh trầm cảm.
– chống đau cổ họng
– và chứng ho gà.
– Hạ sốt,
– Giảm đau,
– Xuất mồ hôi.
Ngoài độc tính có trong cây do chất mimosine, cây mắc cở cho những hiệu ứng :
– Hạ huyết áp,
– Thuốc an thần,
– và chống lại sự viêm sưng.
Trong những nghiên cứu người ta cho thấy, một dung dịch ly trích trong alcool cho hiệu quả :
– hạ lượng đường trong máu của chuột bị tiểu đường.
Ứng dụng :
Đau : Lấy rể cây mắc cở tươi nghiền nát, nấu sắc uống vài muỗng / ngày, dành cho người lớn.
Nhiễm nấm và thủy bào chẩn herpès : Nấu sắc cây dùng.
Đau răng : Bào chế thành bột nhão với những lá rữa sạch cẩn thận. Đặt vào chân răng đau như chất trám răng dành cho người lớn.
Ngộ độc hay rắn cắn : Trộn chung vỏ thân với rể nghiền nhuyễn, hỗn hợp này có thể giải độc tố của chất độc. Bôi bột nhão hỗn hợp lên vết thương.

SEN

sen
Lotus – Sen
Nelumbo nucifera Gaertn.
Nelumbonaceae

Bộ phận sử dụng :
Căn hành, ngó sen, lá, bông và hạt kể cả tim sen
Đặc tính trị liệu :
– Tác dụng làm co thắc,
– Ung thư
– Thuốc bổ tim mạch
– Hạ sốt

– Giãm huyết áp
– Những chứng thuộc về bao tử
– Thuốc thu liểm, chỉ huyết;
– Thuốc bổ
– Thuốc giản mạch
Trong Dược điển và dược thảo Á Đông, như Trung Quốc , ở Lào ở Thái Lan, Sen có tác dụng như :
– chống lảo hóa ( căn hành và hạt )
– Thuốc bổ tim mạch
– Tiêu chảy
– Nôn mửa (tinh chất),
– Sốt
– Bệnh vàng da (hoa),
– Bệnh tả
– và ho ra máu .
Sen đã được dùng ở Đông Phương như là một dược thảo từ hơn 1500 năm và là một cây quan trọng trong y học cổ truyền Trung Quốc.
Tất cả các bộ phận của sen đều có công dụng. Dung dịch ly trích từ căn hành ngó sen có đặc tính chữa :
– trị bệnh tiểu đường
– chống chứng bệnh béo phì
Lá sen : Dung dịch ép từ những lá được dùng chữa trị tiêu chảy và nếu dùng nấu sắc với cam thảo đề điều trị chứng say nắng insolation.
Hoa sen :Nấu sắc hoa sen dùng để chữa trị bệnh xuất tinh sớm.
Hạt sen giàu chất phénol và cho đặc tính chống sự oxy hóa quan trọng.
Nấu sắc đế hoa sen lotus dùng để trị :
– đau bụng quặn
-Nấu sắc hạt sen được sử dụng điều trị :
– Kích động ,
– Sốt,
– Những bệnh liên quan tim mạch.
Hạt sen khi chín có hiệu quả trong trường hợp :
– suy nhược thấn kinh,
– di tinh mộng tinh.
Tim sen của hạt sen nấu sắc uống có hiệu quả :
– trị mất ngủ và
– xuất huyết.
Hạt sen có chứa nhiều thành phần dược chất có hoạt tính như những alcaloïdes, những flavonoïdes là những chất hạ huyết áp, an thần và là thuốc giản mạch.
Hạt sen cũng đã chứng minh :
– giãm mức độ thấp cholestérole
– thư giản các cơ trơn. Nên được dùng để điều trị trường hợp :
– Tiêu hóa kém,
– Viêm ruột
– Tiêu chảy mãn tính
– Di tinh mộng tinh
– Bạch đới khí hư
– Mất ngủ,
– Hồi hộp đánh trống ngực ….v…v…
Cuống hoa dùng để cầm máu nên được dùng trong trường hợp :
– Dạ dầy xuất huyết, loét dạ dày,
– Kinh nguyệt quá nhiều,
– Băng huyết sau khi sinh.
Các nhụy hoa được dùng để điều trị lượng nước tiểu thất thường,
– Xuất tinh sớm,
– Xuất huyết,
– Tan máu
– Chảy máu tử cung.
Rể sen dùng làm thuốc bổ ,
– Tinh bột của rể hay ngó sen dùng để trị tiêu chảy kiết lỵ,
– Điều chế thành bột nhảo hay cao trị bệnh ghẻ và các bệnh ngoài da khác.
Nếu dùng trong cơ thể uống tác dụng điều trị :
– Xuất huyết,
– Kinh nguyệt quá nhiều,
– Chảy máu cam,
Rể được thu hoặch vào mùa thu hoặc mùa đông, người ta sấy khô bảo quản sử dụng về sau.
Các lông tơ rể nhỏ dùng để trị bệnh :
– Khát khi bị sốt cao,
– Mất ngủ,
– Huyết áp cao,
– Bồn chồn.
Những nghiên cứu hiện đại cho thấy sen có những thành phần trong cây có tác dụng chống ung thư .
Toàn bộ cây có thể dùng để giải độc trường hợp ngộ độc nấm.

PHỤC LINH

IMG_0037

IMG_0038
NẤM PHỤC LINH
Wolfiporia extensa (Peck) Ginns
Poria cocos F.A. Wolf
Polyporaceae

Bộ phận dùng : hạch nấm
Đặc tính trị liệu :
Nấm Phục linh là một nấm hòa nhập trong dược điển truyền thống Tàu đã từ ngàn năm, và cũng được sử dụng trong y học Phương Tây
Nấm Phục linh là thuốc :
– lợi tiểu
– và làm an tâm, yên dạ
– an thần sédatif,
– và một thuốc kích thích hệ thống miễn nhiễm
– một thuốc bổ
– và hạ đường máu
– gia tăng khả năng của cơ thể thích ứng với những căn thẳng khác nhau
– chống ung thư
– giảm nồng độ đường trong máu
– tăng cường
– giảm đàm
– thư giản
– dung lượng nước tiểu
▪ Sự sử dụng của nấm trong chữa trị :
– viêm tử cung đã được công nhận
hơn nữa, nấm là một thuốc :
– trầm cảm của hệ thống thần kinh trung ương thật vậy, nấm Phuc linh làm giảm :
– những sự lo lắng
– và đau đầu
– đánh trống ngực
– và mất ngủ
– lợi ích chống huyết áp
– và chán nản suy nhược
▪ Nấm này là một thuốc bổ được đề nghị cho những người bệnh, người lớn tuổi cũng như những trẻ em.
▪ Đây là một thuốc bổ tim
giúp chống lại :
– sự mệt mõi mãn tính
– và kích thích hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh
làm cho màu da tươi sáng, chống lại :
– mụn trứng cá
– và bệnh vảy nến
▪ là một chất bảo vệ cho :
– gan
– lá lách
Nấm Phục linh có hoạt động :
– chống ung bướu
– chống sự đột biến
– chống siêu vi khuẩn
– và chống viêm
▪ Nấm Phục linh kích thích khẩu vị bữa ăn .Người ta sử dụng nấm Phục linh ( dạng khối vuông ), bằng nước nấu sắc ( nấu sôi trong vòng 15 đến 30 phút ).
▪ Tăng cường lá lách và cân bằng mức sưởi ấm
Sự suy yếu của lá lách đi kèm theo những triệu chứng, như là :
– độ ẫm
– và mất khẩu vị bữa ăn
– tiêu chảy
– và đầy hơi
▪ Sự suy yếu lá lách với đàm làm trì trệ của những dịch lỏng khi di chuyển và kèm theo những triệu chứng, như là :
– đánh trống ngực
– đau đầu
– chóng mặt
– và bọc chất béo ở lưỡi dính lại
– dịu tim và dịu tâm hồn
– mất ngủ insomnie,
– và hay quên
▪ Nấm Phục linh được đề nghị trong những trường hợp :
– những khó chịu trong tiêu hóa
– trong giảm chứng đầy hơi trướng bụng
– và điều trị bệnh tiêu chảy
– Nấm Phục linh cũng dùng trong :
– thiểu niệu oligurie ( giảm dung lượng của nước tiểu
– những bệnh phù thũng
– và những dịch trắng ( dịch tiết âm đạo )
▪ Nấm Phục linh hành động hiệu quả chống lại :
– chứng mệt mãn tính
– và loại bỏ khả năng lưu giữ nước
Sự hiện diện của Nấm Phục linh cho phép :
– làm giảm đường huyết
– và ức chế những vi khuẩn,
trong khi đó cải thiện hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh chữa trị :
– viêm xoang mũi mãn tính
Nghiên cứu :
● Lợi ích y học :
Trong ngàn năm nay, Nấm Phục linh đã được sử dụng trong những thuốc truyền thống Tàu và Nhật Bản cho những đặc tính :
– lợi tiểu
– an thần
– và là thuốc bổ
Mặc dù, vài nghiên cứu khoa học đã xem xét lại trên những hiệu quả ảnh hưởng trên sức khỏe của Nấm Phục linh một nghiên cứu sơ bộ cho thấy Nấm có thể bảo vệ chống lại một số bệnh nhất định.
Đây là một cái nhìn trên những nghiên cứu đã có sẵn trên .Nấm Phục linh và những tiềm năng lợi ích của nó.
● Hệ thống miễn nhiễm nấm Phục linh có thể giúp :
– tăng cường chức năng miễn nhiễm .Theo một báo cáo năm 2011 được công bố trong
Đối với báo cáo này, những nhà nghiên cứu đã phân tích những nghiên cứu đã có sẵn trên Nấm Phục linh . Cùng với việc tìm kiếm những bằng chứng đáng kể mà Nấm có thể giúp chống :
– viêm
Những tác giả của báo cáo đã xác định rằng những polysaccharides tìm thấy trong,Nấm Phục linh có thể giúp tăng cường phản ứng miễn nhiễm
● Bệnh Alzheimer :
Những nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng Poria Nấm Phục linh có thể giúp chống lại :
– bệnh Alzheimer.
Trong một nghiên cứu năm 2009 được công bố trong tạp chí của Đức Die Pharmazie, những thử nghiệm trên những tế bào của chuột đã cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể :
– ức chế sự phát triển của bệnh Alzheimer bằng cách giảm áp lực của sự oxy hóa stress oxydatif.
Những tác giả của nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng Nấm Phục linh có thể giúp bảo vệ não chống lại những hiệu quả :
– độc hại của β-amyloïde,
( một chất hình thành những mảng bám vào não plaque de cerveau liên quan với bệnh Alzheimer).
● Bệnh tiểu đường
-Một nghiên cứu năm 2011 từ chương trình Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine. Trong thử nghiệm trên chuột mắc bệnh tiểu đường , những tác giả của nghiên cứu đã tìm thấy rằng chữa trị với Nấm Phục linh giúp :
– điều chỉnh nồng độ đường trong máu của những động vật.
– và chữa trị “đề kháng insuline”.
(Đề kháng insuline là khả năng giảm sút của các tế bào để đáp ứng với các hoạt động của insulin trong việc vận chuyển glucose (đường) từ máu vào cơ bắp và các mô khác ).
● Bệnh ung thư Cancer :
Nhiều nghiên cứu trên những tế bào người cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể có những đặc tính :
– chống ung bướu anti-tumorales
và có thể giúp chống lại sự hình thành một số nhất định :
– bệnh ung thư cancer ( bao gồm ung thư tuyến tụy tạng và ung thư vú ).
Tuy nhiên, còn quá sớm để nói rằng nếu dùng Nấm Phục linh có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư
-Chống tăng sinh và sự khác biệt những hiệu quả của phân đoạn polysaccharide từ fu-ling (Poria cocos) trên bệnh bạch cầu người U937 và tế bào HL-60.
Những kết quả cho thấy rằng trọng lượng phân tử của Nấm Phục linh cô lập là khoảng 160 kDa, theo ước tính của sắc ký chromatographie gel thấm.
Cho thấy rằng Poria cocos Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là một chất biến đổi của phản ứng sinh học, thay vì một phản ứng gây độc tế bào cytotoxique, và có thể là một tiềm năng thay thế trong chữa trị :
– bệnh bạch cầu
▪ Nấm Phục linh, từ lâu đã được sử dụng như :
– thuốc an thần ,
– và lợi tiểu
Trong y học truyền thống, trước đây người ta chứng minh rằng Phục linh, thực hiện trong ống nghiệm bảo vệ những hồng huyết cầu globules rouges từ AAPH gây ra tán huyết.
▪ Phản ứng phụ :
– mất khẩu vị bữa ăn
– hệ thống tiêu hóa yếu kém
– căng thẳng kéo dài stress
– mất ngủ insomnie,
– hồi hộp, đánh trống ngực
– tiêu chảy mãn tính
– nhạy cảm
▪ Mang thai
Không có thông tin đủ trên dữ kiện này.
▪ Cho con bú
Không thông tin đủ cho dữ kiện này.
● Ngăn ngừa và cảnh báo :
▪ Nếu một người mắc bệnh hệ thống miễn nhiễm thí dụ như :
– bệnh Crohn,
– suy nhược cơ
– mảng xơ cứng
– đa viêm khớp dạng thấp khớp
– bệnh hắc lào hồng chẩn rải rác khắp người , là một bệnh của hệ thống tự miễn mãn tính
– HIV/SIDA, ….),
▪ hoặc nếu đang dùng những thuốc ức chế miễn nhiễm, nên tham vấn Bác sỉ lo sức khỏe trước khi sử dụng (Albers và cộng sự 2005).
▪ Nếu một người có :
– những vấn đề của âm yin,
– khí Qi suy,
– lá lách chìm
– hoặc cảm lạnh có nguyên nhân bởi những rối loạn đi kèm với di tinh mộng tinh
Tham vấn ngưòi chuyên môn lo về sức khỏe trước khi sử dụng

DÂY NHÃN LỒNG ( CHÙM BAO)

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

IMG_0036
Dây chùm bao – Dây nhãn lồng
Passiflora foetida L.
Marigouya – poc-poc
Dây chùm bao – Dây nhãn lồng
Passiflora foetida L.
Passifloraceae

Bộ phận sử dụng :Thân, lá, trái
Đặc tính trị liệu :
Ở Việt Nam, y học dân gian thường sử dụng dây chùm bao để trị :
– Chứng mất ngủ hay mơ,
– Phụ nữ hành kinh sớm,
Dung dịch trích từ dây chùm bao có tác dụng :
– an thần,
– chống sự căn thẳng tinh thần,
– giúp cho những người lao động trí óc bớt căn thẳng thần kinh,
– có thể đưa đến hậu quả suy nhược tim mạch và cơ thể.
Kinh nghiệm dân gian :
– Dân gian biến chế thành trà chùm bao để trị mất ngủ.
– Viêm quầng ( da bị nhiễm trùng streptococcus- b- hémolytique ) tạo thành một quầng đỏ tươi .
– Viêm sưng da ,
Lá ngâm vào nước sôi để trị :
– Mất ngủ.
● Ở Ấn Độ, nơi mà cây chùm bao được trồng rất rộng lớn, lá được áp dụng để trị bệnh đầu :
– Chống mặt,
– Nhức đầu,
– Cây được nấu sắc dùng để trị bệnh suyễn.
● Ở Réunion, cây được dùng như :
– Thuốc trấn thống,
– dịu đau điều kinh
– và chứng hystérie (ý bệnh, bệnh thần kinh ).
Ứng dụng :
Cách bảo quản và sử dụng :
▪ Theo y học dân gian, người ta hái đọt non ( cả lá, dây và quả ) nầu canh với cá thịt … để trị :
– bệnh mất ngủ,
– giúp hạ nồng độ cholestérol tăng bất thường.
– Ăn ngon
– và ổn định tinh thần.
▪ Dân quê thường lấy đọt non luộc ăn trước khi ngủ độ vài giờ xem như liều :
– thuốc an thần thiên nhiên.
▪ Có thể thu hoặch đem về phơi khô thái nhuyễn bảo quản dùng làm trà uống lâu dài và liên tục.
▪ Trị ho : dùng dưới dạng thuốc sắc 3 – 15 gr / ngày.
Dùng lá chùm bao nấu nước tắm, giả cành lá tươi để đắp trị phù thủng, viêm mủ ở da, ngứa, loét ở chân.
Thực phẩm và biến chế :
Chùm bao nấu canh tôm cá ( chép theo món ăn gia chánh Việt Nam )
Nguyên liệu (Cho một tô vừa)
● 100g dây, lá, đọt non chùm bao rửa sạch để ráo.
● 50g tôm đất tươi lột vỏ.
● 100g cá rô làm sạch, ướp trộn với 1/3 muỗng cà phê muối tiêu, hai tép hành tím băm, hấp chín, để nguội, gỡ lấy nạc, rỉa bỏ xương.
● Gia vị.
Cách làm :
* Làm nóng một muỗng xúp dầu ăn, cho cá vào xào nhẹ tay, để riêng.
* Phi thơm một muỗng xúp dầu ăn với một củ hành tím đập dập, cho tôm vào xào sơ rồi châm vào khoảng 1,2 lít nước, nêm 1/2 muỗng cà phê muối. Khi nước sôi, thả chùm bao vào, đảo đều rau, để sôi qua hai – ba phút, nghe dậy mùi thơm là trút phần cá vào, để sôi lại và nêm tùy ý.
* Mùi chùm bao rất thơm và thích hợp với vị cá rô. Tùy ý dùng lượng rau nhiều hơn, nhưng canh sẽ đắng.

BẠCH THƯỢC

IMG_0033
VỊ THUỐC BẠCH THƯỢC
Paeonia lactiflora Pall.
Paeoniaceae

Bộ phận sử dụng :
Rể; hạt. củ.
Đặc tính trị liệu :

– chống dị ứng

– chống co giật

– chống viêm,

– chống co thắt, tác nhân làm giảm co thắt, chuột rút, co giật.

– tăng cường nhận thức

– tăng cường miễn nhiễm,

– thư giản bắp cơ và xương,

– lên men chua

Rể là thảo dược trên bình diện tổng quát :

– Giảm đau

– Chỉ thống; ( giảm đau hay dịu cơn đau bằng cách giảm sự nhạy cảm của hệ thống thần kinh )

– Kháng khuẩn

– Chống viêm sưng

– Khử trùng

– Chống co thắt

– Chất làm se

– Tống hơi

– Lợi tiểu

– Long đờm

– Sốt

– Huyết áp cao

– Bổ thần kinh hay hưng phấn thần kinh

– Thuốc bổ

– Sự khó ở, cảm giác buồn nôn ở người phụ nữ.

Những thành phần hóa học quan trọng nhất trong y học có trong rể là chất paeoniflorine, đã cho thấy để có một hiệu quả mạnh chống :

– sự co thắt trên đường ruột của loài hữu nhũ,

– giảm huyết áp động mạch,

– giảm nhiệt độ trong cơ thể nguyên nhân do sốt gây ra,

– và bảo vệ chống những vết loét của sự căng thẳng tinh thấn .

Rể bạch thược được sử dụng trong nội tạng để chữa trị :

– sự rối loạn kinh nguyệt,

– những vết thương,

– huyết áp động mạch cao,

– sự căn thẳng trước thời kỳ hành kinh,

– và những rối loạn về gan.

Rể cây bạch thược chỉ nên sử dụng dưới sự hướng dẩn giám sát cửa người chuyên môn trình độ. và những phụ nữ mang thai không được dùng .

● Rể cây bạch thược được thu hoặch vào mùa thu, cây trồng phải 4 đến 5 năm tuổi và được đun sôi trước khi phơi ngoài ánh nắng mặt trời làm khô để sử dụng về sau.

Rể bạch thược hoang dại, được thu hoặch vào mùa xuân hoặc tốt hơn vào mùa thu và phơi khô nắng mặt trời để sử dụng về sau.

● Một loại trà được biến chế từ cánh hoa của một loài Pivoines Bạch thược khác đã được dùng như một đơn thuốc để chữa trị :

– ho,

– trị bệnh trĩ,

– và giản tĩnh mạch .

Rể được lựa chọn thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, được sấy khô nắng mặt trời kế cắt thái thành lát mỏng.

Rể được dùng sống hay chín bằng cách sấy

Những chủ trị truyền thống :

– trạng thái viêm sưng,

– bệnh sốt,

– phát ban,

– mất kinh

– kinh nguyệt quá nhiều

Ứng dụng :

► Cách sử dụng Bạch thược hay cây mẫu đơn :

Bộ phận sử dụng : Rể.

● hệ tuần hoàn máu : nuôi dưỡng máu.

● hệ thần kinh não bộ và thần kinh hỗ trợ bộ nhớ :

– bệnh động kinh ( thường phối hợp với cam thảo ),

– co thắt cơ trơn trong chứng bệnh đau nửa bên đầu

● bệnh về tim mạch : co thắt cơ trơn trong chứng đau thắt ngực, (do sự thiếu máu cục bộ cơ tim, xảy ra khi oxygène máu tim cần dùng lớn hơn khả năng cung cấp oxygène của động mạch vành hay do sự tắc nghẽn mạch thường xuyên xảy ra).

● Ở phụ nữ :

– chứng hành kinh khó và đau

– rối loạn kinh nguyệt

– huyết trắng

– hội chứng đa nang ở buồng trứng

– co thắt những cơ trơn trong chứng hành kinh khó gây ra sự đau đớn

● hệ tiêu hóa dạ dày ruột :

– bệnh kiết lỵ,

● hệ cơ

– chuột rút

● những cơ quan khác :

– mắt mờ,

– chóng mặt,

– mồ hôi tự phát hay ban đêm.

BÀI THUỐC THÔNG DỤNG

1. táo bón kinh niên
Bạch Thược (sống) 24-40g + Cam Thảo (sống) 10-15g, sắc nước uống. Thường dùng 2-4 thang thì khỏi. Trường hợp táo bón kinh những,, mỗi tuần dùng 1 thang ( Vương Văn Sĩ, Nghiệm Chứng Dùng ‘Thược Dược Cam Thảo Thang’ Trị táo bón – Trung Y Tạp Chí 1983

2, trị băng lậu hạ huyết, rong kinh, ốm yếu gầy mòn

Bạch thược, Thục địa, Can khương, Quế lâm, Long cốt, Mẫu lệ, Hoàng kỳ, Lộc giác giao, mỗi thứ 8g, tán bột, uống mỗi lần 8g ngày 3 lần với rượu nóng trước khi ăn, hoặc uống với nước sôi (Bạch Thược Dược Tán – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

HẠT DÀNH DÀNH ( CHI TỬ)

IMG_0006
HẠT DÀNH DÀNH ( CHI TỬ)
Gardenia jasminoides Ellis
Gardenia angustifolia (L.) Merr.
Rubiaceae

Bộ phận sử dụng :
Rễ, lá và trái.
Thường thu hoạch trái vào tháng 8 đến tháng 10.
Rễ, thu hoạch rửa sạch, cắt thành miếng phơi khô.
Đặc tính trị liệu :
► Chức năng dược lý học :
● Cây dành dành được xem như :
– chống viêm mắt
– chất làm mềm
– làm nôn mữa
– kích thích
– thuốc lợi tiểu
– thuốc chữa bệnh
– thuốc sát trùng
– thuốc an thần
– thuốc giảm đau
– huyết áp cao
– và thuốc giải nhiệt .
– chống sự co thắt
– là một thuốc tẩy
– và là thuốc trục giun sán
▪ Sử dụng bên ngoài cơ thể như :
– một thuốc sát trùng
● Lá cây dành dành được áp dụng :
– như thuốc dán cho bệnh sốt
● Trái cây được dùng chống :
– những bệnh của thận
– và phổi
● Rễ được dùng chữa trị :
– đau đầu
– chứng khó tiêu
– và những bệnh sốt
– những rối loạn thần kinh
– và chứng cuồng loạn
● Trong y học Trung hoa, những hoa và trái dành dành đã được dùng để :
– chữa trị kích ứng,
– những bệnh nhiễm đường tiểu
– đau đầu
– và những trường hợp căng thẳng
► Chức năng sinh lý học :
Hạt dành dành còn gọi là hạt chi tử có chức năng :
– thanh lọc nhiệt và hạ hỏa
– thúc đẩy lợi tiểu
– mát máu
– làm ngưng xuất huyết
Chủ trị : Hạt chi tử
– bệnh sốt và lo ngại
– mất ngủ
– bệnh vàng da
– chứng quá khát nước
– mắt đỏ
– nôn mữa ra máu
– phân đen
– đi tiểu ra máu
– ung mủ và nhọt đầu đinh
Kinh nghiệm dân gian :
• Nấu sắc vỏ cây sử dụng cho :
– rong kinh, rối loạn kinh nguyệt
– và những vấn đề của tử cung
▪ Nấu sắc vỏ của thân và những nhánh được sử dụng chữa trị :
– sốt từng cơn không liên tục
– bệnh kiết lỵ
– và đau bụng
Đồng thời cũng dùng như :
– thuốc bổ
– bệnh vàng da
– viêm gan
• Nấu sắc lá và hoa dùng cho :
– khó tiêu
– đầy hơi
– rối loạn thần kinh
– và đau bụng
• Nấu sắc hoa dùng như :
– rửa mắt bị viêm sưng
▪ Thuốc dán chế biến từ lá dùng để :
– chữa trị sưng vú
▪ Trái dành dành có tính sát trùng được dùng để :
– chữa trị đau răng
– những vết thương rất khó chịu hôi tanh
Sử dụng để chữa trị :
– ho
– sốt
– bệnh kiết lỵ vi khuẩn
– viêm thận phù thủng,
– chảu máu cam
– sự đau bất thường ở lưỡi
– viêm đau vú
– mụn nhọt,
– và lao hạch bạch huyết
▪ Trái cây vành vành được nghiền thành bột nhuyễn và áp dụng pha trộn với nước hay alcool :
– trong những vùng mụn nhọt
– bong gân
– lao hạch bạch huyết
▪ Trái đã được sử dụng như :
– chất làm nôn
– chất kích thích
– và lợi tiểu
▪ Trái non nhỏ dùng cho :
– bệnh sốt
– tâm trạng không ổn định
– bệnh phù thũng sũng nước
– những bệnh về phổi
– và bệnh vàng da
Sử dụng bên ngoài, như là :
– thuốc chữa thương tích
▪ Bột trái dành dành dùng như :
– chất giải nhiệt
▪ Rễ dành dành dùng để chữa trị :
– bệnh sốt với mê sảng
Nấu sắc rễ được sử dụng chữa trị :
– đầy hơi
– khó tiêu
– và những rối loạn thần kinh bộ răng hàm
▪ Trong Đông y, trái được sử dụng chữa trị :
– viêm
– bệnh vàng da
– đau đầu
– sốt
– những rối loạn gan
– và huyết áp cao
▪ Bên Tàu, dung dịch trích theo y học truyền thống dùng để chữa trị :
– bệnh tiểu đường
Đồng thời cũng được dùng cho :
– viêm sưng mắt
– ung bướu
– đi tiểu tiện đau
– và tiểu ra máu
NGHIỆM PHƯƠNG
I. Hoàng đản thể thấp nhiệt
1. Chi tử, Hoàng cầm, Long đởm thảo, đều 15g, Nhân trần trung quốc, Mã đề đều 30g. Nấu nước uống
2. Chi tử 15g, Kê cốt thảo, Ban, đều 30g. Nấu nước uống
II. Viêm gan cấp tính thể hoàng đản
1. Chi tử, Rễ dướng nhỏ ( Tiểu câu thụ căn ) đều 10g, Rau tinh tú ( Đại điền cơ hoàng ), Ban, đều 15g. Nấu nước uống
2. Chi tử, Trạch tả đều 15g, Nhân trần Trung Quốc, Thường truật, đều 10g, Nghệ vàng 3g. nấu nước uống liên tục 5 ngày.
3. Chi tử 30g ( hoặc rễ dành dành 60g). nấu nước uống
4. Chi tử, củ cốt khí đều 15g. nấu nước uống
5. Rễ dành dành, rễ cỏ tranh, Cỏ lá tre ( đạm trúc diệp ), Vỏ rễ dâu ( tang bạch bì ), đều 30g. Nấu nước uống
6. Chi tử, Củ cốt khí, đều 15g. Hoàng liên ô rô lá dày 25g, Đơn buốt 30g. Nấu nước uống liên tục 20 ngày
7. Chi tử, hoàng bá đều 10g, cam thảo 3g. nấu nước uống
III.Viêm gan thể hoàng đản ở trẻ em
Chi tử 10g, Hoa miên, Miến, đều 30g. Nấu nước, thêm đường cát trắng vừa đủ uống, sau khi bỏ chi tử thì ăn toàn bộ.
IV. Hoàng đản, phát sốt, đại tiện khô ráo.
1. Chi tử, nhân trần Trung Quốc 20g, Đại hoàng, Hoàng bá 6g. nấu nước uống
2. Chi tử, nhân trần Trung Quốc, Ban, Rau tinh tú, đều 15g. nấu nước uống.