Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH MỠ MÁU CAO

CỎ MẦN TRẦU

cỏ mần chầu
Cỏ mần trầu ( chầu )
Eleusine indica (L.) Gaertn
Poaceae

Bộ phận sử dụng :
Tất cả bộ phận của cây, bao gồm cả hạt.
Đặc tính trị liệu :
● Cây cỏ mần chầu xem như một thuốc :
– lợi tiểu
– diệt giun sán
– đổ mồ hôi
– giải nhiệt
Toàn cây rễ thân lá, đặc biệt rễ được xem như thuốc chữa trị :
– đổ mồ hôi
– và chống sốt
▪ Nấu sắc toàn cây cỏ mần chầu được sử dụng trong trường hợp :
– co giật ở trẻ em
▪ Cỏ mần chầu được sử dụng nhiều cho bệnh gan
● Cỏ mần chầu nguyên cây, nhất là rễ, có những tác dụng như sau :
– lọc máu
– lợi tiểu
– hạ nhiệt
– và nhuận trường
Và do đó được sử dụng để chữa trị :
– bệnh cúm
– huyết áp cao
– thiểu niệu
– và duy trì lượng nước tiểu.
● Bệnh dạ dày – ruột :
▪ Trong khi ở Đông Dương, cỏ được dùng để chữa trị :
– bệnh gan
và cũng được dùng như một loại thuốc :
– kiện vị bổ bao tử
▪ Cây cỏ mần chầu cũng được dùng để chữa trị những bệnh về gan như :
– bệnh vàng da ở trẻ em
● Bệnh đường hô hấp :
Những nước ở Châu Phi dùng cây này để chữa trị những triệu chứng đường hô hấp như là :
– ho
– và bệnh ho ra máu
– bệnh viêm phổi
● Những sử dụng khác :
▪ Dung dịch ép của lá mần chầu dùng cho phụ nữ để dễ dàng trục nhau thai
▪ Cỏ mần chầu được xem như thuốc :
– làm đổ mồ hôi
Và dùng để chữa trị :
– bệnh sốt
Nấu sắc nguyên cây rễ thân lá được sử dụng cho :
– lợi tiểu
Cỏ mần chầu cũng được dùng để chữa trị :
– nhiễm đường tiểu
– và bệnh gan
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Diệt giun sán :
Nấu sắc 20 g cỏ mần chầu trong 1 lít nước. Dùng 2 muỗng canh nước nấu sắc tươi / mỗi giờ.
▪ Nấu sắc cây cỏ tươi sử dụng như :
– thuốc lợi tiểu
– và chữa bệnh kiết lỵ.
▪ Sau khi sanh đẻ :
Nấu sắc hay nước ép tươi được liệt kê dùng sau khi sanh để trục nhau thai dễ dàng.
▪ Nấu sắc rễ cỏ mần chầu, đun sôi 20 g trong 1 lít nước, dùng 4 – 5 ly / ngày, dùng để chữa trị :
– bệnh sốt
▪ Áp dụng đắp thuốc dán cao bào chế từ là cỏ mần chầu. Thực hiện 4 đến 5 lần / ngày, chữa trị :
– Bong gân,
– và đau lưng
▪ Nấu sôi nguyên cây cỏ mần chầu từ rễ đến hoa. Đun sôi 20 – 30 gr trong 1 lít nước, cho bệnh :
– Ho ra máu.
▪ Những người ở Bakwiri de Mt Cameroun sử dụng để chữa trị :
– bệnh ho ra máu, bởi ngâm trong nước đun sôi nguyên cây mần chầu
▪ Tại Malaisie, nấu sắc rễ cỏ mần chầu dùng để chữa trị :
– bệnh suyễn
▪ Trong vùng ven biển Guyana, nấu sắc cây cỏ mấn chầu sử dụng để :
– giảm đau do sự căn cơ bụng
Áp dụng đắp trên vết thương để :
– ngưng chảy máu
▪ Nấu sắc cỏ sử dụng như :
– một thuốc bổ
và để :
– giảm những rối loạn của bàng quang
▪ Trong Malaisie, nước ép của lá mần chầu được dùng sau khi sanh đẻ để :
– giúp trục nhau thai
▪ Nấu sắc ở Trinidad, cây và rễ dùng đễ chữa trị :
– bệnh viêm bàng quang,
– nhiệt trong cơ thể
– và bệnh viêm phổi.
▪ Tại Sumatra, dùng như :
– thuốc trừ giun sán.
▪ Ở Cambodge, được sử dụng cho :
– những bệnh sốt
– và bệnh đau gan.
▪ Ở Venezuela, nấu sắc hạt cỏ mấn chầu, cho trẻ sơ sinh uống để làm dịu :
– bệnh hoàng đản đen hay chứng vàng da đen.
▪ Tại Nigeria, sử dụng cho :
– bệnh tiểu đường,
– và bệnh sốt rét
▪ Tại Colombie, nấu sắc cây cỏ mần chầu dùng chữa trị :
– bệnh tiêu chảy,
– bệnh kiết lỵ
– và bệnh co giất hay kinh luyến.
▪ Ở Tích lan Sri Lanka, sử dụng cho :
– những trường hợp bong gân cơ bắp
Rễ hoặc nguyên cây cỏ mấn chấu trộn với dừa nạo và một củ nghệ nhỏ được đập thật nát, và hâm nóng cho đến khi chín, kế băng bó vào bắp cơ bị bong gân.
BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM ( của lương y Nguyễn Đức Nghĩa)
1. đái tháo đường kèm tăng huyết áp, gan nhiễm mỡ
Cỏ mần chầu 20g khô, giảo cổ lam 16g, toàn cây nắp ấm 20g, ký sinh 20g. sắc uống. Liên tục 30 ngày
2. đáu tháo đường kèm theo khô cổ, khát nhiều, đái nhiều, táo bón
Cỏ mần chấu, thiên mộn đều 20g. sắc nước uống

SINH ĐỊA HOÀNG

SINH DIA
Sinh địa
sheng di huang
Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Steud.
Scrophulariacae
Phrymaceae

Đặc tính trị liệu :
► Theo Y học cổ truyền:
● sinh địa
▪ sinh địa có vị :
– ngọt hơi đắng,
– tính hàn
▪ Quy vào 4 kinh :
– Kinh Tâm : Thủ thiếu âm tâm kinh, Thủ quyết âm Tâm bào kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc thiếu âm thận kinh
và Kinh Tiểu trường : Thủ thái dương tiểu trường kinh.
▪ Tác dụng :
sinh địa có tác dụng :
– thanh nhiệt,
– mát máu,
– ức chế đường máu diabétique,
– lợi tiểu diurétique,
– mạnh tim,
Nên thường được dùng trong các bệnh :
– thiếu máu
– suy nhược ,
– tiểu đường,
– xuất huyết
– rong kinh.
Theo Dược điển Đông y, ngày dùng 9-15g dưới dạng thuốc sắc hoặc phối hợp với các vị thuốc khác do lương y kê đơn.
● Thuc đia
▪ Thục địa có vị : Tùy theo bản bản thảo y học truyền thống mà có khác nhau :
– vị ngọt,
– tính hàn (Bản Kinh).
– vị đắng, không độc (Biệt Lục).
– Vị hơi hàn (Thực Liệu Bản Thảo).
– Vị ngọt, tính hơi ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).
▪ Quy vào những kinh mạch :
Vào kinh theo bản dịch Thang dịch bản thảo :
– Thủ Thiếu âm Tâm kinh,
– Túc Thiếu âm Thận kinh,
– Thủ Quyết âm Tâm bào kinh,
– Túc Quyết âm Can kinh.
Vào kinh theo Lôi công Bào chế Dược tính giải :
– Kinh Tâm : Túc quyết âm tâm bào kinh, Thủ thiếu âm tâm kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh.
– Kinh Tỳ : Túc thái âm tỳ kinh Tỳ,
– Kinh Phế : Thủ thái âm phế kinh .
Vào 3 kinh âm ở chân theo bản thảo Tùng Tân (Tỳ Thận Can) :
– Túc thái âm Tỳ kinh,
– Túc tiếu âm Thận kinh,
– Túc quyết âm Can kinh (Bản Thảo Tùng Tân).
Vào kinh theo Trung dược Đại từ điển :
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc tiểu âm Thận kinh .
▪ Tác dụng :
Thục địa có tác dụng :
– tư âm,
– dưỡng huyết,
– bổ thận,
– sáng mắt,
– thính tai,
– đen râu tóc (tư dưỡng),
– làm cường tráng cơ thể,
– người lao tâm khổ tứ lo nghĩ,
– hoại huyết.
Theo bản thảo Kinh sơ, thục địa chủ yếu bổ thận là một loại thuốc tố để ích âm huyết.
► Thuốc bổ Đông y thường được chia 4 loại chính :
– thuốc bổ khí,
– thuốc bổ huyết,
– thuốc bổ âm
– và thuốc bổ dương.
● Những vị thuốc bổ thông dụng nhất thuộc 4 loại bổ nói trên là :
▪ Thuốc bổ khí:
– Nhân sâm,
– đẳng sâm,
– tây dương sâm (sâm Hoa Kỳ),
– hoàng kỳ,
– bạch truật,
– sơn dược (củ mài),
– đại táo (táo tàu)…
▪ Thuốc bổ huyết:
– Đương quy,
– thục địa,
– a giao,
– hà thủ ô,
– tang thầm (trái dâu tằm),
– long nhãn nhục…
▪ Thuốc bổ âm :
– Sa sâm,
– ngọc trúc,
– mạch đông,
– bách hợp,
– câu kỷ tử,
– hắc chi ma (vừng đen)…
▪ Thuốc bổ dương:
– Lộc nhung,
– đông trùng hạ thảo,
– cửu thái tử (hạt hẹ),
– cáp giới (tắc kè),
– đỗ trọng,
– hạch đào nhục…
► Những sử dụng trị liệu và lợi ích của Địa hoàng:
– những rối loạn thuộc về thận,
– và tuyến thượng thận.
– và gan
● Địa hoàng có thể dùng trong chữa trị :
– bệnh tự động miễn nhiễm của tuyến thượng thận.
– và tuyến giáp trạng.
– hạ huyết áp động mạch,
– và cãi thiện sự lưu thông máu lên não.
● Địa hoàng trông đầy hứa hẹn trong sự điều trị :
– bệnh thiếu máu hay bần huyết,
– giảm thiểu những tác dụng phụ của hóa trị liệu pháp.
– và phản ứng phụ của thuốc thuốc chống lại bệnh HIV .
– chữa lành bệnh lở chóc cứng eczéma obstiné ( da khô ),
– làm giảm đau bệnh ung thư phổi
– hay ung thư xương
– hoặc dạng đĩa lồi nhô ra,
– và giúp cải thiện tình trạng viêm thận
– và loại 2 của bệnh tiểu đường với chất béo trong máu gia tăng ( nồng độ cholestérol cao ).
● Trong y học truyền thống Trung hoa, một trong những sử dụng truyền thống của những đơn thuốc mà căn bản là rể địa hoàng đã được chữa trị :
– mất thính lực perte auditive, cũng như :
– chứng ù tai acouphène ( do những tiếng kêu, tiếng vo ve trong lổ tai ).
▪ Kích thích tố ( hormones ) này có tác dụng :
– chống viêm sưng
và giải thích sự sử dụng địa hoàng trong chữa trị :
– bệnh suyễn
– những bệnh về da,
– và bệnh viêm khớp arthrite.
– kích thích tố sinh dục
– những bệnh thời kỳ mãn kinh,
– bệnh bất lực,
– chứng rụng tóc
– và những bệnh do sự thiếu hụt kích thích tố nội tiết.
– bệnh nổi mề đay “ phát ban ” .
► Tác dụng của địa hoàng dùng đề :
– tái tạo lại sinh khí bổ sung sức sống,
– chữa trị bệnh tiểu đường,
– bệnh táo bón
– vấn đề đường tiểu,
– bệnh thiếu máu,
– chóng mặt,
– và điều hòa kinh nguyệt.
– bảo vệ cho :gan foie và giúp đở ngăn ngừa sự suy giảm trử lượng, lợi ích cho chứng bệnh đường thấp.
Địa hoàng có thể hạ :
– đường máu
– và góp phần trong việc giảm huyết áp động mạch, gia tăng lưu lượng máu lưu thông lên não.
– một đơn thuốc bổ máu,
– và lợi tiểu.
Địa hoàng giúp tăng cường :
– cho xương và những mô có thể cãi thiện khả năng sinh sản.
► Chức năng và sử dụng lâm sàng :
▪ Thuốc bổ máu : được dùng cho những loại bệnh nhân thiếu máu với những triệu chứng :
– mặt xanh xao,
– thường hay chóng mặt
– ngực đập mạnh,
– và mất ngủ.
– đổ mồ hôi ban đêm,
– khí thải ban đêm,
– hội chứng “ xương bốc hơi”,
– và hội chứng “ Wasting và Assoiffé ”.
▪ Địa hoàng , đặc biệt có lợi ích cho phụ nữ bởi vì có hiệu quả trong sự chữa trị :
– những triệu chứng như kinh nguyệt không đều,
– Xuát huyết tử cung,
– rong kinh ( kinh nguyệt quá nhiều ).
– và xuất huyết sau khi sinh
● Liệt kê những bệnh được sử dụng với Địa hoàng – Sinh địa và Thục địa :
► Rể tươi Địa hoàng.
▪ Chức năng tươi cũng áp dụng cho sinh địa chưa chế hóa nấu chín :
– máu lạnh,
– tản nhiệt,
– tạo nước bọt.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– nổi chẩn, ung mủ của những bệnh nhiễm.
– và xuất huyết nguyên nhân bệnh lý do nhiệt.
– sự thiếu âm và những bệnh mãn tính,
– nhiệt
– tinh thần mệt mõi, lơ đảng,
– và nôn ra máu
– ho ra máu,
– xuất huyết,
– những trường hợp chảy máu
– cầm máu,
– giảm khát,
– giải nhiệt,
– chống viêm
– huyết áp cao
– kháng khuẩn,
– kháng sinh,
– thuốc bổ tim,
– một dược thảo bổ máu.
– lợi tiểu
– và ham muốn tình dục
– bệnh thiếu máu
– ung thư
– bệnh ho
– bệnh sốt
– và chứng bệnh xuất tinh quá sớm
► Rể khô gọi gọi Sinh địa.
– dưỡng âm
– lợi ích cho máu,
– nhiệt,
– và máu lạnh,
– tạo ẩm.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– xuất huyết do sự thiếu máu .
– và nuôi dưỡng sinh khí bản thể.
– nhiệt ở máu
– nôn ra máu
– tiểu ra máu
– rối loạn kinh nguyệt,
– những bệnh sốt,
– nổi phát ở da gọi bì chẩn
– và chảy máu cam.
▪ Dược thảo liệu pháp phương Tây, địa hoàng Rehmannia được xem như :
– một thuốc bổ cho thượng thận,
► Rể chế biến Rehmannia (Shu Di Huang Shu Di.) hay Thục địa
– dưởng âm Yin
– lợi ích cho thận,
– bổ máu
– và ổn định tinh thần
▪ Chủ yếu chữa trị :
– bệnh mất máu,
– thiếu âm Yin
– đau thắc lưng ( phía dưới lưng ) do yếu thận vì làm việc quá sức surmenage ( địa hoàng tái tạo bổ sung dưởng chất, sinh khí cho thận reins ).
– thận yếu
– yếu và đổ mồ hôi ban đêm,
– ho
– bệnh tiểu đường
– tiểu tiện không kiểm soát,
– bệnh điếc,
– hay chứng thiếu máu
– chóng mặt,
– và di tinh mộng tinh,
– và điều hòa đường kinh nguyệt.
– xuất huyết kinh nguyệt,
– rối loạn đường kinh nguyệt,
– xuất huyết tử cung,
– ngưng xuất huyết,
– chứng chóng mặt
– và trống ngực đập do thiếu máu,
– sốt mãn tính từng cơn.
– miệng khô
– và ù tai
– đau đầu gối,

► Bột của địa hoàng ( sinh địa ) đã được sử dụng :
– gia tăng năng lượng
– tái tạo sinh khí của sự sống.
– tăng cường hổ trợ gan, thận và tim.
Và để chữa trị một số bệnh khác nhau như :
– bệnh tiểu đường,
– bệnh thiếu máu
2. Khả năng giữ nước và tăng trọng lượng :
Là một vị thuốc :
– bổ cho thận
– giúp gia tăng chức năng của thận trong sự bài tiết nước tiểu,
3. Acide aminé thiết yếu :
Địa hoàng Rehmannia glutinosa hay shu di huang ( thục dia ) cũng chứa nhiều loại acides aminés, cần thiết cho cơ thể chuyển đổi những chất đạm protéines và những đường glucides thành chất béo kết quả trong việc giảm nguy cơ căng thẳng thần kinh, như :
– lo âu,
– trầm cảm,
– căn thẳng cảm xúc và thể chất physique .
4. Đường Saccharides hay hydrates de carbone
Saccharides hay hydrates de carbone hiện diện trong địa hoàng rehmannia glutinosa hay thục địa đóng một vai trò quan trọng trong quá trình làm việc của hệ thống miễn nhiễm và hệ thống sinh sản, sinh địa hay thục địa đồng thời cung cấp năng lượng cho hoạt động hằng ngày của cơ thể, kết quả làm giảm bớt nguy cơ của sự mệt mõi và nhất là mệt mõi đối với những người đàn bà trong thời kỳ tiền kinh nguyệt .
Hiệu quả xấu và rủi ro :
► Thận trọng và chống chĩ định :
Những bệnh nhân dùng sinh địa hay thục địa cần phẩn chú trọng đến biện pháp phòng ngừa những hiệu quả ngoài ý muốn :
Đặc biệt, những phụ nữ dùng những đơn thuốc căn bản địa hoàng, sinh địa hay thục địa, trong thời kỳ có thai hoặc cho con bú không nên dùng.
▪ Sự sử dụng quá mức, lạm dụng có thể đưa đến :
– một sự đầy căn bụng
– và phân lỏng mềm.
▪ Tác dụng phụ của Địa hoàng :
– nguyên nhân chóng mặt và trống ngực tim đập mạnh ở một vài người.
– có thể nguyên nhân của sự tiêu chảy,
– mất khẩu vị bữa ăn hoặc khó chịu ở dạ dày.
Ứng dụng :
► Ứng dụng lâm sàng : Chữa những chứng bệnh này, đối với y học truyến thống cần thiết phối hợp và hổ trợ bởi những vi khác. Vấn đề này cần tham khảo bởi những tài liệu đơn thuốc phối hợp và những vị lương y.
1.Trị các bệnh cấp tính:
– sốt cao, khát nước, miệng khô, lưỡi đỏ thẫm để thanh nhiệt, lương huyết, tư âm,
2.Trị các bệnh sốt, phát ban hoặc sốt xuất huyết: (do nhiệt lộng hành sinh ra chảy máu cam, nôn ra máu, tiêu tiểu có máu .)
3.Trị bệnh ngoài da do huyết nhiệt:
– như chàm lở,
– nấm nhiễm trùng,
– ngứa
4.Trị bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục: bệnh mãn tính, sốt kéo dài như :
– lao,
– bệnh chất tạo keo,
– viêm đa khớp dạng thấp,
– ung thư .
5.Trị bệnh tiểu đường
▪ Không dùng sinh địa trong các trường hợp:
– Tỳ hư thấp,
– tiêu chảy,
– bụng đầy,
– dương hư.
▪ Trường hợp dương hư ( hư hàn) dùng Thục địa không dùng Sinh địa,
▪ Trường hợp có sốt dùng Sinh địa không dùng Thục địa.
▪ Nếu cần thanh nhiệt mà cơ thể hư thì Sinh địa
▪ Lúc dùng Sinh địa, để làm giảm bớt tính nê trệ của thuốc, bớt ảnh hưởng đến tiêu hóa nên phối hợp với thuốc hành khí tiêu thực .
BÀI THUỐC CHỮA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. sinh địa hoàng, thạch cao, mỗi vị 40g, thổ hoàng liên 10g. sắc uống
2. sinh địa hoàng 30g, hoài sơn 30g, hoàng kỳ 15g, sơm thù du 15g. lá lách lợn ( tụy) 9g. sắc uống
3. Thục địa 9g, đảng sâm 12g, hoài sơn 16g, ngũ vị tử 6g. sắc uống

PHỤC LINH

IMG_0037

IMG_0038
NẤM PHỤC LINH
Wolfiporia extensa (Peck) Ginns
Poria cocos F.A. Wolf
Polyporaceae

Bộ phận dùng : hạch nấm
Đặc tính trị liệu :
Nấm Phục linh là một nấm hòa nhập trong dược điển truyền thống Tàu đã từ ngàn năm, và cũng được sử dụng trong y học Phương Tây
Nấm Phục linh là thuốc :
– lợi tiểu
– và làm an tâm, yên dạ
– an thần sédatif,
– và một thuốc kích thích hệ thống miễn nhiễm
– một thuốc bổ
– và hạ đường máu
– gia tăng khả năng của cơ thể thích ứng với những căn thẳng khác nhau
– chống ung thư
– giảm nồng độ đường trong máu
– tăng cường
– giảm đàm
– thư giản
– dung lượng nước tiểu
▪ Sự sử dụng của nấm trong chữa trị :
– viêm tử cung đã được công nhận
hơn nữa, nấm là một thuốc :
– trầm cảm của hệ thống thần kinh trung ương thật vậy, nấm Phuc linh làm giảm :
– những sự lo lắng
– và đau đầu
– đánh trống ngực
– và mất ngủ
– lợi ích chống huyết áp
– và chán nản suy nhược
▪ Nấm này là một thuốc bổ được đề nghị cho những người bệnh, người lớn tuổi cũng như những trẻ em.
▪ Đây là một thuốc bổ tim
giúp chống lại :
– sự mệt mõi mãn tính
– và kích thích hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh
làm cho màu da tươi sáng, chống lại :
– mụn trứng cá
– và bệnh vảy nến
▪ là một chất bảo vệ cho :
– gan
– lá lách
Nấm Phục linh có hoạt động :
– chống ung bướu
– chống sự đột biến
– chống siêu vi khuẩn
– và chống viêm
▪ Nấm Phục linh kích thích khẩu vị bữa ăn .Người ta sử dụng nấm Phục linh ( dạng khối vuông ), bằng nước nấu sắc ( nấu sôi trong vòng 15 đến 30 phút ).
▪ Tăng cường lá lách và cân bằng mức sưởi ấm
Sự suy yếu của lá lách đi kèm theo những triệu chứng, như là :
– độ ẫm
– và mất khẩu vị bữa ăn
– tiêu chảy
– và đầy hơi
▪ Sự suy yếu lá lách với đàm làm trì trệ của những dịch lỏng khi di chuyển và kèm theo những triệu chứng, như là :
– đánh trống ngực
– đau đầu
– chóng mặt
– và bọc chất béo ở lưỡi dính lại
– dịu tim và dịu tâm hồn
– mất ngủ insomnie,
– và hay quên
▪ Nấm Phục linh được đề nghị trong những trường hợp :
– những khó chịu trong tiêu hóa
– trong giảm chứng đầy hơi trướng bụng
– và điều trị bệnh tiêu chảy
– Nấm Phục linh cũng dùng trong :
– thiểu niệu oligurie ( giảm dung lượng của nước tiểu
– những bệnh phù thũng
– và những dịch trắng ( dịch tiết âm đạo )
▪ Nấm Phục linh hành động hiệu quả chống lại :
– chứng mệt mãn tính
– và loại bỏ khả năng lưu giữ nước
Sự hiện diện của Nấm Phục linh cho phép :
– làm giảm đường huyết
– và ức chế những vi khuẩn,
trong khi đó cải thiện hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh chữa trị :
– viêm xoang mũi mãn tính
Nghiên cứu :
● Lợi ích y học :
Trong ngàn năm nay, Nấm Phục linh đã được sử dụng trong những thuốc truyền thống Tàu và Nhật Bản cho những đặc tính :
– lợi tiểu
– an thần
– và là thuốc bổ
Mặc dù, vài nghiên cứu khoa học đã xem xét lại trên những hiệu quả ảnh hưởng trên sức khỏe của Nấm Phục linh một nghiên cứu sơ bộ cho thấy Nấm có thể bảo vệ chống lại một số bệnh nhất định.
Đây là một cái nhìn trên những nghiên cứu đã có sẵn trên .Nấm Phục linh và những tiềm năng lợi ích của nó.
● Hệ thống miễn nhiễm nấm Phục linh có thể giúp :
– tăng cường chức năng miễn nhiễm .Theo một báo cáo năm 2011 được công bố trong
Đối với báo cáo này, những nhà nghiên cứu đã phân tích những nghiên cứu đã có sẵn trên Nấm Phục linh . Cùng với việc tìm kiếm những bằng chứng đáng kể mà Nấm có thể giúp chống :
– viêm
Những tác giả của báo cáo đã xác định rằng những polysaccharides tìm thấy trong,Nấm Phục linh có thể giúp tăng cường phản ứng miễn nhiễm
● Bệnh Alzheimer :
Những nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng Poria Nấm Phục linh có thể giúp chống lại :
– bệnh Alzheimer.
Trong một nghiên cứu năm 2009 được công bố trong tạp chí của Đức Die Pharmazie, những thử nghiệm trên những tế bào của chuột đã cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể :
– ức chế sự phát triển của bệnh Alzheimer bằng cách giảm áp lực của sự oxy hóa stress oxydatif.
Những tác giả của nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng Nấm Phục linh có thể giúp bảo vệ não chống lại những hiệu quả :
– độc hại của β-amyloïde,
( một chất hình thành những mảng bám vào não plaque de cerveau liên quan với bệnh Alzheimer).
● Bệnh tiểu đường
-Một nghiên cứu năm 2011 từ chương trình Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine. Trong thử nghiệm trên chuột mắc bệnh tiểu đường , những tác giả của nghiên cứu đã tìm thấy rằng chữa trị với Nấm Phục linh giúp :
– điều chỉnh nồng độ đường trong máu của những động vật.
– và chữa trị “đề kháng insuline”.
(Đề kháng insuline là khả năng giảm sút của các tế bào để đáp ứng với các hoạt động của insulin trong việc vận chuyển glucose (đường) từ máu vào cơ bắp và các mô khác ).
● Bệnh ung thư Cancer :
Nhiều nghiên cứu trên những tế bào người cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể có những đặc tính :
– chống ung bướu anti-tumorales
và có thể giúp chống lại sự hình thành một số nhất định :
– bệnh ung thư cancer ( bao gồm ung thư tuyến tụy tạng và ung thư vú ).
Tuy nhiên, còn quá sớm để nói rằng nếu dùng Nấm Phục linh có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư
-Chống tăng sinh và sự khác biệt những hiệu quả của phân đoạn polysaccharide từ fu-ling (Poria cocos) trên bệnh bạch cầu người U937 và tế bào HL-60.
Những kết quả cho thấy rằng trọng lượng phân tử của Nấm Phục linh cô lập là khoảng 160 kDa, theo ước tính của sắc ký chromatographie gel thấm.
Cho thấy rằng Poria cocos Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là một chất biến đổi của phản ứng sinh học, thay vì một phản ứng gây độc tế bào cytotoxique, và có thể là một tiềm năng thay thế trong chữa trị :
– bệnh bạch cầu
▪ Nấm Phục linh, từ lâu đã được sử dụng như :
– thuốc an thần ,
– và lợi tiểu
Trong y học truyền thống, trước đây người ta chứng minh rằng Phục linh, thực hiện trong ống nghiệm bảo vệ những hồng huyết cầu globules rouges từ AAPH gây ra tán huyết.
▪ Phản ứng phụ :
– mất khẩu vị bữa ăn
– hệ thống tiêu hóa yếu kém
– căng thẳng kéo dài stress
– mất ngủ insomnie,
– hồi hộp, đánh trống ngực
– tiêu chảy mãn tính
– nhạy cảm
▪ Mang thai
Không có thông tin đủ trên dữ kiện này.
▪ Cho con bú
Không thông tin đủ cho dữ kiện này.
● Ngăn ngừa và cảnh báo :
▪ Nếu một người mắc bệnh hệ thống miễn nhiễm thí dụ như :
– bệnh Crohn,
– suy nhược cơ
– mảng xơ cứng
– đa viêm khớp dạng thấp khớp
– bệnh hắc lào hồng chẩn rải rác khắp người , là một bệnh của hệ thống tự miễn mãn tính
– HIV/SIDA, ….),
▪ hoặc nếu đang dùng những thuốc ức chế miễn nhiễm, nên tham vấn Bác sỉ lo sức khỏe trước khi sử dụng (Albers và cộng sự 2005).
▪ Nếu một người có :
– những vấn đề của âm yin,
– khí Qi suy,
– lá lách chìm
– hoặc cảm lạnh có nguyên nhân bởi những rối loạn đi kèm với di tinh mộng tinh
Tham vấn ngưòi chuyên môn lo về sức khỏe trước khi sử dụng

DÂY NHÃN LỒNG ( CHÙM BAO)

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

IMG_0036
Dây chùm bao – Dây nhãn lồng
Passiflora foetida L.
Marigouya – poc-poc
Dây chùm bao – Dây nhãn lồng
Passiflora foetida L.
Passifloraceae

Bộ phận sử dụng :Thân, lá, trái
Đặc tính trị liệu :
Ở Việt Nam, y học dân gian thường sử dụng dây chùm bao để trị :
– Chứng mất ngủ hay mơ,
– Phụ nữ hành kinh sớm,
Dung dịch trích từ dây chùm bao có tác dụng :
– an thần,
– chống sự căn thẳng tinh thần,
– giúp cho những người lao động trí óc bớt căn thẳng thần kinh,
– có thể đưa đến hậu quả suy nhược tim mạch và cơ thể.
Kinh nghiệm dân gian :
– Dân gian biến chế thành trà chùm bao để trị mất ngủ.
– Viêm quầng ( da bị nhiễm trùng streptococcus- b- hémolytique ) tạo thành một quầng đỏ tươi .
– Viêm sưng da ,
Lá ngâm vào nước sôi để trị :
– Mất ngủ.
● Ở Ấn Độ, nơi mà cây chùm bao được trồng rất rộng lớn, lá được áp dụng để trị bệnh đầu :
– Chống mặt,
– Nhức đầu,
– Cây được nấu sắc dùng để trị bệnh suyễn.
● Ở Réunion, cây được dùng như :
– Thuốc trấn thống,
– dịu đau điều kinh
– và chứng hystérie (ý bệnh, bệnh thần kinh ).
Ứng dụng :
Cách bảo quản và sử dụng :
▪ Theo y học dân gian, người ta hái đọt non ( cả lá, dây và quả ) nầu canh với cá thịt … để trị :
– bệnh mất ngủ,
– giúp hạ nồng độ cholestérol tăng bất thường.
– Ăn ngon
– và ổn định tinh thần.
▪ Dân quê thường lấy đọt non luộc ăn trước khi ngủ độ vài giờ xem như liều :
– thuốc an thần thiên nhiên.
▪ Có thể thu hoặch đem về phơi khô thái nhuyễn bảo quản dùng làm trà uống lâu dài và liên tục.
▪ Trị ho : dùng dưới dạng thuốc sắc 3 – 15 gr / ngày.
Dùng lá chùm bao nấu nước tắm, giả cành lá tươi để đắp trị phù thủng, viêm mủ ở da, ngứa, loét ở chân.
Thực phẩm và biến chế :
Chùm bao nấu canh tôm cá ( chép theo món ăn gia chánh Việt Nam )
Nguyên liệu (Cho một tô vừa)
● 100g dây, lá, đọt non chùm bao rửa sạch để ráo.
● 50g tôm đất tươi lột vỏ.
● 100g cá rô làm sạch, ướp trộn với 1/3 muỗng cà phê muối tiêu, hai tép hành tím băm, hấp chín, để nguội, gỡ lấy nạc, rỉa bỏ xương.
● Gia vị.
Cách làm :
* Làm nóng một muỗng xúp dầu ăn, cho cá vào xào nhẹ tay, để riêng.
* Phi thơm một muỗng xúp dầu ăn với một củ hành tím đập dập, cho tôm vào xào sơ rồi châm vào khoảng 1,2 lít nước, nêm 1/2 muỗng cà phê muối. Khi nước sôi, thả chùm bao vào, đảo đều rau, để sôi qua hai – ba phút, nghe dậy mùi thơm là trút phần cá vào, để sôi lại và nêm tùy ý.
* Mùi chùm bao rất thơm và thích hợp với vị cá rô. Tùy ý dùng lượng rau nhiều hơn, nhưng canh sẽ đắng.

BẠCH THƯỢC

IMG_0033
VỊ THUỐC BẠCH THƯỢC
Paeonia lactiflora Pall.
Paeoniaceae

Bộ phận sử dụng :
Rể; hạt. củ.
Đặc tính trị liệu :

– chống dị ứng

– chống co giật

– chống viêm,

– chống co thắt, tác nhân làm giảm co thắt, chuột rút, co giật.

– tăng cường nhận thức

– tăng cường miễn nhiễm,

– thư giản bắp cơ và xương,

– lên men chua

Rể là thảo dược trên bình diện tổng quát :

– Giảm đau

– Chỉ thống; ( giảm đau hay dịu cơn đau bằng cách giảm sự nhạy cảm của hệ thống thần kinh )

– Kháng khuẩn

– Chống viêm sưng

– Khử trùng

– Chống co thắt

– Chất làm se

– Tống hơi

– Lợi tiểu

– Long đờm

– Sốt

– Huyết áp cao

– Bổ thần kinh hay hưng phấn thần kinh

– Thuốc bổ

– Sự khó ở, cảm giác buồn nôn ở người phụ nữ.

Những thành phần hóa học quan trọng nhất trong y học có trong rể là chất paeoniflorine, đã cho thấy để có một hiệu quả mạnh chống :

– sự co thắt trên đường ruột của loài hữu nhũ,

– giảm huyết áp động mạch,

– giảm nhiệt độ trong cơ thể nguyên nhân do sốt gây ra,

– và bảo vệ chống những vết loét của sự căng thẳng tinh thấn .

Rể bạch thược được sử dụng trong nội tạng để chữa trị :

– sự rối loạn kinh nguyệt,

– những vết thương,

– huyết áp động mạch cao,

– sự căn thẳng trước thời kỳ hành kinh,

– và những rối loạn về gan.

Rể cây bạch thược chỉ nên sử dụng dưới sự hướng dẩn giám sát cửa người chuyên môn trình độ. và những phụ nữ mang thai không được dùng .

● Rể cây bạch thược được thu hoặch vào mùa thu, cây trồng phải 4 đến 5 năm tuổi và được đun sôi trước khi phơi ngoài ánh nắng mặt trời làm khô để sử dụng về sau.

Rể bạch thược hoang dại, được thu hoặch vào mùa xuân hoặc tốt hơn vào mùa thu và phơi khô nắng mặt trời để sử dụng về sau.

● Một loại trà được biến chế từ cánh hoa của một loài Pivoines Bạch thược khác đã được dùng như một đơn thuốc để chữa trị :

– ho,

– trị bệnh trĩ,

– và giản tĩnh mạch .

Rể được lựa chọn thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, được sấy khô nắng mặt trời kế cắt thái thành lát mỏng.

Rể được dùng sống hay chín bằng cách sấy

Những chủ trị truyền thống :

– trạng thái viêm sưng,

– bệnh sốt,

– phát ban,

– mất kinh

– kinh nguyệt quá nhiều

Ứng dụng :

► Cách sử dụng Bạch thược hay cây mẫu đơn :

Bộ phận sử dụng : Rể.

● hệ tuần hoàn máu : nuôi dưỡng máu.

● hệ thần kinh não bộ và thần kinh hỗ trợ bộ nhớ :

– bệnh động kinh ( thường phối hợp với cam thảo ),

– co thắt cơ trơn trong chứng bệnh đau nửa bên đầu

● bệnh về tim mạch : co thắt cơ trơn trong chứng đau thắt ngực, (do sự thiếu máu cục bộ cơ tim, xảy ra khi oxygène máu tim cần dùng lớn hơn khả năng cung cấp oxygène của động mạch vành hay do sự tắc nghẽn mạch thường xuyên xảy ra).

● Ở phụ nữ :

– chứng hành kinh khó và đau

– rối loạn kinh nguyệt

– huyết trắng

– hội chứng đa nang ở buồng trứng

– co thắt những cơ trơn trong chứng hành kinh khó gây ra sự đau đớn

● hệ tiêu hóa dạ dày ruột :

– bệnh kiết lỵ,

● hệ cơ

– chuột rút

● những cơ quan khác :

– mắt mờ,

– chóng mặt,

– mồ hôi tự phát hay ban đêm.

BÀI THUỐC THÔNG DỤNG

1. táo bón kinh niên
Bạch Thược (sống) 24-40g + Cam Thảo (sống) 10-15g, sắc nước uống. Thường dùng 2-4 thang thì khỏi. Trường hợp táo bón kinh những,, mỗi tuần dùng 1 thang ( Vương Văn Sĩ, Nghiệm Chứng Dùng ‘Thược Dược Cam Thảo Thang’ Trị táo bón – Trung Y Tạp Chí 1983

2, trị băng lậu hạ huyết, rong kinh, ốm yếu gầy mòn

Bạch thược, Thục địa, Can khương, Quế lâm, Long cốt, Mẫu lệ, Hoàng kỳ, Lộc giác giao, mỗi thứ 8g, tán bột, uống mỗi lần 8g ngày 3 lần với rượu nóng trước khi ăn, hoặc uống với nước sôi (Bạch Thược Dược Tán – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

CAM THẢO NAM

IMG_0020

IMG_0021
Cam thảo nam
Scoparia dulcis L
Scrophulariaceae

Bộ phận sử dụng :
Tất cả các phần của cây.
Đặc tính trị liệu :
► Hoạt động chính :
▪ chống viêm sưng
▪ kháng khuẩn ,
▪ thuốc giảm đau ,
▪ chống sự co thắt ,
▪ chống ung thư ,
▪ diệt những tế bào bạch huyết ,
▪ ức chế khối u,
▪ diệt những mầm, phôi nguyên nhân gây bệnh ,
▪ long đờm,
▪ thúc đẩy kinh nguyệt,
▪ giảm huyết áp,
▪ hổ trợ tim.
▪ chống loét dạ dày ,
▪ lọc máu
▪ lợi tiểu .
– bệnh trầm cảm của hệ thần kinh trung ương

► Bộ phận sử dụng trị liệu :
● Lá được sử dụng để chữa trị :
– bệnh tiểu đường
– viêm loét dạ dày ,
– bệnh về miệng-yết hầu ,
– đau cổ họng ,
– trị sốt ,
– ho ,
– viêm phế quản ,
– và những rối loạn về răng.
– bệnh tiểu đường
● Rễ cây cam thảo nam dùng chữa trị :
– viêm họng hay yết đầu viêm
– ho
– viêm nướu răng ,
– bệnh tiểu đường ,
– nhọt
– và ung mủ .
► Nghiên cứu trị liệu :
● Đặc tính / hoạt động khác theo tài liệu sử dụng truyền thống :
– thuốc phá thai ,
– chống nọc độc ( nọc rắn ) ,
– ngừa thai ,
– thuốc thông mũi ,
– giải độc
– long đờm ,
– thuốc bổ gan ( tăng cường chức năng gan ).
– thuốc trừ côn trùng ,
– thuốc kích thích kinh nguyệt ,
– trục giun sán ,
– làm lành vết thương.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
● Sử dụng truyền thống, cam thảo nam xem như một dược thảo dùng để :
– phá thai
– hay dùng trợ sinh đẻ .
Nên cam thảo nam không nên dùng trong thời gian mang thai.
Cây cam thảo nam có thể có hiệu quả chống chỉ định đối với những người bị đường máu thấp.
● Tránh dùng chung với những loại thuốc chống trầm cảm
Cây cam thảo nam có thể có hiệu quả chống chỉ định đối với những người bị đường máu thấp. Bệnh nhân phải theo dỏi lượng đường máu trong cơ thể một cách chặt chẽ nếu họ sử dụng cây cam thảo nam để tránh những hiệu ứng thiếu đường có thể xảy ra.

BỒ HOÀNG (CỎ NẾN)

IMG_0031

IMG_0032
Bồ hoàng ( cỏ nến )
Typha angustata Bory et Chaub.,
thuộc họ Cỏ nến – Typhaceae.

Bộ phận dùng : phấn hoa
+ đây là loại cỏ được sủ dụng làm thức ăn và có giá trị kinh tế : món dưa chua bồn bồn ( gốc lõi cỏ nến ) là đặc sản vùng Cà Mau.
Đặc trị :
– Ðể sống thì có tác dụng lợi tiểu, giảm đau, tiêu viêm, tiêu ứ huyết, thông huyết ứ, kinh bế.
-Sao đen có tác dụng cầm máu, bổ huyết.
-Còn có tác dụng làm co bóp dạ con.
-Ở Ấn Ðộ, gốc rễ được sử dụng làm thuốc săn da và lợi tiểu.
è Công dụng, chỉ định và phối hợp:
– Từ thời Thượng Cổ, ở nhiều nước, người ta đã dùng phấn hoa Cỏ Nến làm thuốc lợi tiểu và săn da.
– Nay thường được dùng trị ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, băng huyết, có thai ra huyết (sao đen sắc uống), chữa bạch đới, ứ huyết do vấp ngã hoặc đánh đập tổn thương.

– Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
Chữa tổn thương hoặc bị chấn thương ứ máu trong bụng;
dùng Bồ hoàng 5g, Cao ban long 4g, Cam thảo 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia làm 2-3 lần uống trong ngày.
Trong Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã kê lại những phương thuốc sau đây:
1. Chữa thổ huyết; Bồ hoàng sao 80g, uống mỗi lần 4-8g.
2. Chữa chảy máu mũi: Bồ hoàng sao và Thanh đại mỗi vị 4g uống.