Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH SUY NHƯỢC

CÂY HẸ

hẹCây lá hẹ
Allium tuberosum Rottler ex Spreng.
Amaryllidaceae

Bộ phận sử dụng :Lá, thân củ.
Đặc tính trị liệu :
Cây Hẹ có những đặc tính trị liệu sau :
– Kháng khuẩn,
– Tim,
– Lọc máu
– Kích thích,
– Thuốc chữa dạ dày
– Thuốc bổ.
– Buồn nôn,
– Cải thiện chức năng của thận.
Dùng trong cơ thể để điều trị :
– chứng không nín tiểu được,
– thận yếu và
– bàng quang yếu.
Hạt hẹ là vị thuốc :
– tống hơi
Chất chống sự oxy hóa
Ung thư : Một nghiên cứu dịch tể học épidémiologique cho thấy sự tiêu dùng rau cải từ các họ Amaryllidaceae ( bao gồm hẹ ciboulette, tỏi ail và hành oignon ) có thể ngừa những bệnh ung thư dạ dày và thực quản. Thật vậy, trong những kết quả thu lượm được khi làm thống kê :
– Những người tiêu dùng hẹ ciboulette 3 lần trong tháng có 64% đến 74% có nguy cơ thấp, bị bệnh ung thư thực quản và dạ dày hơn đối với những người ăn hẹ ciboulette 1 lần trong tháng.
Theo nghiên cứu những người đàn ông ăn rau cải nhiều hơn 10 g mỗi ngày ( bao gồm hẹ ciboulette ) có 49 % thấp hơn cơ nguy bị ung thư tiền liệt tuyến.
NGHIỆM PHƯƠNG
1. Chữa viêm da do dị ứng : lá hệ tươi 60g, trứng vịt cà cuống ( trứng vịt vỏ xanh) 1 quả. Trứng vịt dập bỏ vỏ chưng với hẹ ăn.
2. Chữa mề dây ( phong chẩn):
– lá hẹ tươi, lông gà mỗi thứ vừa đủ, nấu nước rửa tại chỗ, dùng liên tục 2-3 ngày. Lá hẹ tươi vừa đủ giã nát xào nóng thoa chỗ ngứa mỗi ngày thoa vài lần
– lá hẹ tươi vừa đủ giã nát cho vào túi vải thoa lên chỗ ngứa
3. thoa vào chữa viêm da nổi mẫn ngứa do tiếp xúc với rơm rạ : lá hẹ tươi vừa đủ giã nát chỗ ngứa.
4. Tất sang ( dị ứng với cây sơn):
– lá hẹ tươi hoặc cả cây hẹ vừa đủ nấu lấy nước rửa chỗ ngứa
– lá hẹ tươi vừa đủ, cua sống vài con giã cho nát, thoa chỗ ngứa.
5. chữa lang ben : lá hẹ tươi 30g, bằng sa 6g. giã nát bọc vào gạc thoa chỗ ngứa
6. Chữa ngứa ngoài da : lá hẹ tươi, lưu hoàng vừa đủ. Giã nát cho vào túi vải hoặc bọc trong gạc chà đánh chỗ ngứa.
7. Chữa nấm đầu: bông hẹ tươi giã chung với lòng trắng trứng chiên đắp lên đầu ( trước khi đắp nhớ cạo đầu hoặc cắt tóc ngắn). trứng không nên ăn.
8. Chữa ngứa toàn thân : lá hẹ tươi 250g giã nát hòa với nước tắm toàn thân mỗi ngày 1-2 lần
9. Chữa nấm da, thấp chẩn: lá hẹ tươi, tỏi sống đều bằng nhau, giã nhỏ xào nóng thoa chỗ ngứa, mỗi ngày thoa vài lần

CÂY MẮC CỠ

mắc cỡ
Cây mắc cở-Cây trinh nử
Mimosa pudica L. .
Fabaceae -Mimosaceae
Bộ phận sử dụng :Rể, thân, lá thường được dùng tách rời ra, mỗi phần có công dụng riêng.
Đặc tính trị liệu :
▪ Một cỏ nhỏ có một chút vị cay.
▪ Những lá nhỏ màu xanh xanh và những hoa màu hồng dùng chữa bệnh.
Chữa bệnh bằng cây trinh nữ.
▪ Những rể nghiền nhuyễn chữa trị :
– Đau nhức,
– Nhiễm nấm và thủy bào chẩn,
– Ngộ độc,
– vết rắn cắn.
– và những bệnh truyền nhiễm tình dục.
Ở vùng Amazone, cây mắc cở có tính chất trị liệu :
– thuốc ngũ,
– được dùng trên vết thương để cầm máu.
– giúp thư giãn
– và làm thuốc chống bệnh trầm cảm.
– chống đau cổ họng
– và chứng ho gà.
– Hạ sốt,
– Giảm đau,
– Xuất mồ hôi.
Ngoài độc tính có trong cây do chất mimosine, cây mắc cở cho những hiệu ứng :
– Hạ huyết áp,
– Thuốc an thần,
– và chống lại sự viêm sưng.
Trong những nghiên cứu người ta cho thấy, một dung dịch ly trích trong alcool cho hiệu quả :
– hạ lượng đường trong máu của chuột bị tiểu đường.
Ứng dụng :
Đau : Lấy rể cây mắc cở tươi nghiền nát, nấu sắc uống vài muỗng / ngày, dành cho người lớn.
Nhiễm nấm và thủy bào chẩn herpès : Nấu sắc cây dùng.
Đau răng : Bào chế thành bột nhão với những lá rữa sạch cẩn thận. Đặt vào chân răng đau như chất trám răng dành cho người lớn.
Ngộ độc hay rắn cắn : Trộn chung vỏ thân với rể nghiền nhuyễn, hỗn hợp này có thể giải độc tố của chất độc. Bôi bột nhão hỗn hợp lên vết thương.

SINH ĐỊA HOÀNG

SINH DIA
Sinh địa
sheng di huang
Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Steud.
Scrophulariacae
Phrymaceae

Đặc tính trị liệu :
► Theo Y học cổ truyền:
● sinh địa
▪ sinh địa có vị :
– ngọt hơi đắng,
– tính hàn
▪ Quy vào 4 kinh :
– Kinh Tâm : Thủ thiếu âm tâm kinh, Thủ quyết âm Tâm bào kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc thiếu âm thận kinh
và Kinh Tiểu trường : Thủ thái dương tiểu trường kinh.
▪ Tác dụng :
sinh địa có tác dụng :
– thanh nhiệt,
– mát máu,
– ức chế đường máu diabétique,
– lợi tiểu diurétique,
– mạnh tim,
Nên thường được dùng trong các bệnh :
– thiếu máu
– suy nhược ,
– tiểu đường,
– xuất huyết
– rong kinh.
Theo Dược điển Đông y, ngày dùng 9-15g dưới dạng thuốc sắc hoặc phối hợp với các vị thuốc khác do lương y kê đơn.
● Thuc đia
▪ Thục địa có vị : Tùy theo bản bản thảo y học truyền thống mà có khác nhau :
– vị ngọt,
– tính hàn (Bản Kinh).
– vị đắng, không độc (Biệt Lục).
– Vị hơi hàn (Thực Liệu Bản Thảo).
– Vị ngọt, tính hơi ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).
▪ Quy vào những kinh mạch :
Vào kinh theo bản dịch Thang dịch bản thảo :
– Thủ Thiếu âm Tâm kinh,
– Túc Thiếu âm Thận kinh,
– Thủ Quyết âm Tâm bào kinh,
– Túc Quyết âm Can kinh.
Vào kinh theo Lôi công Bào chế Dược tính giải :
– Kinh Tâm : Túc quyết âm tâm bào kinh, Thủ thiếu âm tâm kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh.
– Kinh Tỳ : Túc thái âm tỳ kinh Tỳ,
– Kinh Phế : Thủ thái âm phế kinh .
Vào 3 kinh âm ở chân theo bản thảo Tùng Tân (Tỳ Thận Can) :
– Túc thái âm Tỳ kinh,
– Túc tiếu âm Thận kinh,
– Túc quyết âm Can kinh (Bản Thảo Tùng Tân).
Vào kinh theo Trung dược Đại từ điển :
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc tiểu âm Thận kinh .
▪ Tác dụng :
Thục địa có tác dụng :
– tư âm,
– dưỡng huyết,
– bổ thận,
– sáng mắt,
– thính tai,
– đen râu tóc (tư dưỡng),
– làm cường tráng cơ thể,
– người lao tâm khổ tứ lo nghĩ,
– hoại huyết.
Theo bản thảo Kinh sơ, thục địa chủ yếu bổ thận là một loại thuốc tố để ích âm huyết.
► Thuốc bổ Đông y thường được chia 4 loại chính :
– thuốc bổ khí,
– thuốc bổ huyết,
– thuốc bổ âm
– và thuốc bổ dương.
● Những vị thuốc bổ thông dụng nhất thuộc 4 loại bổ nói trên là :
▪ Thuốc bổ khí:
– Nhân sâm,
– đẳng sâm,
– tây dương sâm (sâm Hoa Kỳ),
– hoàng kỳ,
– bạch truật,
– sơn dược (củ mài),
– đại táo (táo tàu)…
▪ Thuốc bổ huyết:
– Đương quy,
– thục địa,
– a giao,
– hà thủ ô,
– tang thầm (trái dâu tằm),
– long nhãn nhục…
▪ Thuốc bổ âm :
– Sa sâm,
– ngọc trúc,
– mạch đông,
– bách hợp,
– câu kỷ tử,
– hắc chi ma (vừng đen)…
▪ Thuốc bổ dương:
– Lộc nhung,
– đông trùng hạ thảo,
– cửu thái tử (hạt hẹ),
– cáp giới (tắc kè),
– đỗ trọng,
– hạch đào nhục…
► Những sử dụng trị liệu và lợi ích của Địa hoàng:
– những rối loạn thuộc về thận,
– và tuyến thượng thận.
– và gan
● Địa hoàng có thể dùng trong chữa trị :
– bệnh tự động miễn nhiễm của tuyến thượng thận.
– và tuyến giáp trạng.
– hạ huyết áp động mạch,
– và cãi thiện sự lưu thông máu lên não.
● Địa hoàng trông đầy hứa hẹn trong sự điều trị :
– bệnh thiếu máu hay bần huyết,
– giảm thiểu những tác dụng phụ của hóa trị liệu pháp.
– và phản ứng phụ của thuốc thuốc chống lại bệnh HIV .
– chữa lành bệnh lở chóc cứng eczéma obstiné ( da khô ),
– làm giảm đau bệnh ung thư phổi
– hay ung thư xương
– hoặc dạng đĩa lồi nhô ra,
– và giúp cải thiện tình trạng viêm thận
– và loại 2 của bệnh tiểu đường với chất béo trong máu gia tăng ( nồng độ cholestérol cao ).
● Trong y học truyền thống Trung hoa, một trong những sử dụng truyền thống của những đơn thuốc mà căn bản là rể địa hoàng đã được chữa trị :
– mất thính lực perte auditive, cũng như :
– chứng ù tai acouphène ( do những tiếng kêu, tiếng vo ve trong lổ tai ).
▪ Kích thích tố ( hormones ) này có tác dụng :
– chống viêm sưng
và giải thích sự sử dụng địa hoàng trong chữa trị :
– bệnh suyễn
– những bệnh về da,
– và bệnh viêm khớp arthrite.
– kích thích tố sinh dục
– những bệnh thời kỳ mãn kinh,
– bệnh bất lực,
– chứng rụng tóc
– và những bệnh do sự thiếu hụt kích thích tố nội tiết.
– bệnh nổi mề đay “ phát ban ” .
► Tác dụng của địa hoàng dùng đề :
– tái tạo lại sinh khí bổ sung sức sống,
– chữa trị bệnh tiểu đường,
– bệnh táo bón
– vấn đề đường tiểu,
– bệnh thiếu máu,
– chóng mặt,
– và điều hòa kinh nguyệt.
– bảo vệ cho :gan foie và giúp đở ngăn ngừa sự suy giảm trử lượng, lợi ích cho chứng bệnh đường thấp.
Địa hoàng có thể hạ :
– đường máu
– và góp phần trong việc giảm huyết áp động mạch, gia tăng lưu lượng máu lưu thông lên não.
– một đơn thuốc bổ máu,
– và lợi tiểu.
Địa hoàng giúp tăng cường :
– cho xương và những mô có thể cãi thiện khả năng sinh sản.
► Chức năng và sử dụng lâm sàng :
▪ Thuốc bổ máu : được dùng cho những loại bệnh nhân thiếu máu với những triệu chứng :
– mặt xanh xao,
– thường hay chóng mặt
– ngực đập mạnh,
– và mất ngủ.
– đổ mồ hôi ban đêm,
– khí thải ban đêm,
– hội chứng “ xương bốc hơi”,
– và hội chứng “ Wasting và Assoiffé ”.
▪ Địa hoàng , đặc biệt có lợi ích cho phụ nữ bởi vì có hiệu quả trong sự chữa trị :
– những triệu chứng như kinh nguyệt không đều,
– Xuát huyết tử cung,
– rong kinh ( kinh nguyệt quá nhiều ).
– và xuất huyết sau khi sinh
● Liệt kê những bệnh được sử dụng với Địa hoàng – Sinh địa và Thục địa :
► Rể tươi Địa hoàng.
▪ Chức năng tươi cũng áp dụng cho sinh địa chưa chế hóa nấu chín :
– máu lạnh,
– tản nhiệt,
– tạo nước bọt.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– nổi chẩn, ung mủ của những bệnh nhiễm.
– và xuất huyết nguyên nhân bệnh lý do nhiệt.
– sự thiếu âm và những bệnh mãn tính,
– nhiệt
– tinh thần mệt mõi, lơ đảng,
– và nôn ra máu
– ho ra máu,
– xuất huyết,
– những trường hợp chảy máu
– cầm máu,
– giảm khát,
– giải nhiệt,
– chống viêm
– huyết áp cao
– kháng khuẩn,
– kháng sinh,
– thuốc bổ tim,
– một dược thảo bổ máu.
– lợi tiểu
– và ham muốn tình dục
– bệnh thiếu máu
– ung thư
– bệnh ho
– bệnh sốt
– và chứng bệnh xuất tinh quá sớm
► Rể khô gọi gọi Sinh địa.
– dưỡng âm
– lợi ích cho máu,
– nhiệt,
– và máu lạnh,
– tạo ẩm.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– xuất huyết do sự thiếu máu .
– và nuôi dưỡng sinh khí bản thể.
– nhiệt ở máu
– nôn ra máu
– tiểu ra máu
– rối loạn kinh nguyệt,
– những bệnh sốt,
– nổi phát ở da gọi bì chẩn
– và chảy máu cam.
▪ Dược thảo liệu pháp phương Tây, địa hoàng Rehmannia được xem như :
– một thuốc bổ cho thượng thận,
► Rể chế biến Rehmannia (Shu Di Huang Shu Di.) hay Thục địa
– dưởng âm Yin
– lợi ích cho thận,
– bổ máu
– và ổn định tinh thần
▪ Chủ yếu chữa trị :
– bệnh mất máu,
– thiếu âm Yin
– đau thắc lưng ( phía dưới lưng ) do yếu thận vì làm việc quá sức surmenage ( địa hoàng tái tạo bổ sung dưởng chất, sinh khí cho thận reins ).
– thận yếu
– yếu và đổ mồ hôi ban đêm,
– ho
– bệnh tiểu đường
– tiểu tiện không kiểm soát,
– bệnh điếc,
– hay chứng thiếu máu
– chóng mặt,
– và di tinh mộng tinh,
– và điều hòa đường kinh nguyệt.
– xuất huyết kinh nguyệt,
– rối loạn đường kinh nguyệt,
– xuất huyết tử cung,
– ngưng xuất huyết,
– chứng chóng mặt
– và trống ngực đập do thiếu máu,
– sốt mãn tính từng cơn.
– miệng khô
– và ù tai
– đau đầu gối,

► Bột của địa hoàng ( sinh địa ) đã được sử dụng :
– gia tăng năng lượng
– tái tạo sinh khí của sự sống.
– tăng cường hổ trợ gan, thận và tim.
Và để chữa trị một số bệnh khác nhau như :
– bệnh tiểu đường,
– bệnh thiếu máu
2. Khả năng giữ nước và tăng trọng lượng :
Là một vị thuốc :
– bổ cho thận
– giúp gia tăng chức năng của thận trong sự bài tiết nước tiểu,
3. Acide aminé thiết yếu :
Địa hoàng Rehmannia glutinosa hay shu di huang ( thục dia ) cũng chứa nhiều loại acides aminés, cần thiết cho cơ thể chuyển đổi những chất đạm protéines và những đường glucides thành chất béo kết quả trong việc giảm nguy cơ căng thẳng thần kinh, như :
– lo âu,
– trầm cảm,
– căn thẳng cảm xúc và thể chất physique .
4. Đường Saccharides hay hydrates de carbone
Saccharides hay hydrates de carbone hiện diện trong địa hoàng rehmannia glutinosa hay thục địa đóng một vai trò quan trọng trong quá trình làm việc của hệ thống miễn nhiễm và hệ thống sinh sản, sinh địa hay thục địa đồng thời cung cấp năng lượng cho hoạt động hằng ngày của cơ thể, kết quả làm giảm bớt nguy cơ của sự mệt mõi và nhất là mệt mõi đối với những người đàn bà trong thời kỳ tiền kinh nguyệt .
Hiệu quả xấu và rủi ro :
► Thận trọng và chống chĩ định :
Những bệnh nhân dùng sinh địa hay thục địa cần phẩn chú trọng đến biện pháp phòng ngừa những hiệu quả ngoài ý muốn :
Đặc biệt, những phụ nữ dùng những đơn thuốc căn bản địa hoàng, sinh địa hay thục địa, trong thời kỳ có thai hoặc cho con bú không nên dùng.
▪ Sự sử dụng quá mức, lạm dụng có thể đưa đến :
– một sự đầy căn bụng
– và phân lỏng mềm.
▪ Tác dụng phụ của Địa hoàng :
– nguyên nhân chóng mặt và trống ngực tim đập mạnh ở một vài người.
– có thể nguyên nhân của sự tiêu chảy,
– mất khẩu vị bữa ăn hoặc khó chịu ở dạ dày.
Ứng dụng :
► Ứng dụng lâm sàng : Chữa những chứng bệnh này, đối với y học truyến thống cần thiết phối hợp và hổ trợ bởi những vi khác. Vấn đề này cần tham khảo bởi những tài liệu đơn thuốc phối hợp và những vị lương y.
1.Trị các bệnh cấp tính:
– sốt cao, khát nước, miệng khô, lưỡi đỏ thẫm để thanh nhiệt, lương huyết, tư âm,
2.Trị các bệnh sốt, phát ban hoặc sốt xuất huyết: (do nhiệt lộng hành sinh ra chảy máu cam, nôn ra máu, tiêu tiểu có máu .)
3.Trị bệnh ngoài da do huyết nhiệt:
– như chàm lở,
– nấm nhiễm trùng,
– ngứa
4.Trị bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục: bệnh mãn tính, sốt kéo dài như :
– lao,
– bệnh chất tạo keo,
– viêm đa khớp dạng thấp,
– ung thư .
5.Trị bệnh tiểu đường
▪ Không dùng sinh địa trong các trường hợp:
– Tỳ hư thấp,
– tiêu chảy,
– bụng đầy,
– dương hư.
▪ Trường hợp dương hư ( hư hàn) dùng Thục địa không dùng Sinh địa,
▪ Trường hợp có sốt dùng Sinh địa không dùng Thục địa.
▪ Nếu cần thanh nhiệt mà cơ thể hư thì Sinh địa
▪ Lúc dùng Sinh địa, để làm giảm bớt tính nê trệ của thuốc, bớt ảnh hưởng đến tiêu hóa nên phối hợp với thuốc hành khí tiêu thực .
BÀI THUỐC CHỮA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. sinh địa hoàng, thạch cao, mỗi vị 40g, thổ hoàng liên 10g. sắc uống
2. sinh địa hoàng 30g, hoài sơn 30g, hoàng kỳ 15g, sơm thù du 15g. lá lách lợn ( tụy) 9g. sắc uống
3. Thục địa 9g, đảng sâm 12g, hoài sơn 16g, ngũ vị tử 6g. sắc uống

NGẢI CỨU

ngai_cuu1
CÂY NGẢI CỨU
Artemisia vulgaris L.
Asteraceae

Bộ phận sử dụng :
– Phần sử dụng lá, rễ và ngọn hoa
– Tinh dầu với lượng nhỏ
Đặc tính trị liệu :
– dịu đau trấn thống ( gây ra hay điều hòa kinh nguyệt),
– lợi mật tống đờm ( kích thích hoạt động dòng chảy mật liên tục trong ống dẫn mật ),
– chống co thắt,
– hạ sốt
– trục giun sán.
– điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt
– kích thích tiêu hóa
– dùng như thuốc sán lải trường hợp bị ký sinh trong hệ đường ruột.
Đồng thời ngải cứu cũng có tác dụng :
– sát trùng,
– sốt rét,
– sinh đẻ,
– rối loại thần kinh,
– bệnh động kinh,
– chóng mặt,
– thuốc bổ,
– hạ sốt,
– chống sự co thắt ( thuộc hệ tiêu hóa ),
– trừ giun sán,
– thuốc dể tiêu.
– nôn mửa,
– tiêu chảy mãn tính,
– giảm sự co rút ( giảm đau ),
– dịu đau thời kỳ có kinh (điều kinh).
● Bằng phương cách ngâm trong nước đun sôi, cây ngải cứu được dùng để :
– điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cho đến khi mãn kinh.
Người ta cũng dùng để điều trị :
– nhiễm đường tiết niệu.
Cây có thể được dùng cho :
– bệnh động kinh.
Ứng dụng :
Ngải cứu dùng chữa trị : Toàn cây chứa những chất tác dụng :
– giúp tiêu hóa,
– xổ lải,
– dịu đau điều kinh, chống chứng loạn thần kinh, dịu đau
« tắm ngải cứu » Nấu 2 nắm ngải cứu tươi trong 2 lít nước khoảng 15 phút, đổ vào bồn tắm.
– trị phong thấp
Là một dược thảo tuyệt diệu cho phụ nữ, phụ nữ mang thai không được dùng. Nó có thể tạo kinh nguyệt và làm trụy thai.
▪ Đặc tính khác :
– trục sán lãi
– chống sự co rút tế bào,
– và an thần dễ chịu .
Một nắm lá tươi vào 1 lít nước đun sôi infusion 15 phút, dùng 4 tách / ngày.
▪ Tinh dầu cây ngải cứu : có dược tính :
– điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt,
– và kinh nguyệt
● Ngâm trong nưóc đun sôi: 20 g lá khô / 1 lít nước đun sôi :
– chống mệt,
– đau bụng hành kinh,
– rối loạn thời tắt kinh.
– là một chất kích thích bữa ăn ngon ( 1 tách trước khi bữa ăn ),
▪ Tắm ngải cứu :
– chống thấp khớp,
Ngâm trong nước đun sôi infusion 2 nắm ngải cứu tươi trong 2 lít nước và đổ vào trong bồn tắm.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
– với liều mạnh, rủi ro làm tổn thương gan và thận và bị co quắp.
– cấm phụ nữ mang thai dùng.

SEN

sen
Lotus – Sen
Nelumbo nucifera Gaertn.
Nelumbonaceae

Bộ phận sử dụng :
Căn hành, ngó sen, lá, bông và hạt kể cả tim sen
Đặc tính trị liệu :
– Tác dụng làm co thắc,
– Ung thư
– Thuốc bổ tim mạch
– Hạ sốt

– Giãm huyết áp
– Những chứng thuộc về bao tử
– Thuốc thu liểm, chỉ huyết;
– Thuốc bổ
– Thuốc giản mạch
Trong Dược điển và dược thảo Á Đông, như Trung Quốc , ở Lào ở Thái Lan, Sen có tác dụng như :
– chống lảo hóa ( căn hành và hạt )
– Thuốc bổ tim mạch
– Tiêu chảy
– Nôn mửa (tinh chất),
– Sốt
– Bệnh vàng da (hoa),
– Bệnh tả
– và ho ra máu .
Sen đã được dùng ở Đông Phương như là một dược thảo từ hơn 1500 năm và là một cây quan trọng trong y học cổ truyền Trung Quốc.
Tất cả các bộ phận của sen đều có công dụng. Dung dịch ly trích từ căn hành ngó sen có đặc tính chữa :
– trị bệnh tiểu đường
– chống chứng bệnh béo phì
Lá sen : Dung dịch ép từ những lá được dùng chữa trị tiêu chảy và nếu dùng nấu sắc với cam thảo đề điều trị chứng say nắng insolation.
Hoa sen :Nấu sắc hoa sen dùng để chữa trị bệnh xuất tinh sớm.
Hạt sen giàu chất phénol và cho đặc tính chống sự oxy hóa quan trọng.
Nấu sắc đế hoa sen lotus dùng để trị :
– đau bụng quặn
-Nấu sắc hạt sen được sử dụng điều trị :
– Kích động ,
– Sốt,
– Những bệnh liên quan tim mạch.
Hạt sen khi chín có hiệu quả trong trường hợp :
– suy nhược thấn kinh,
– di tinh mộng tinh.
Tim sen của hạt sen nấu sắc uống có hiệu quả :
– trị mất ngủ và
– xuất huyết.
Hạt sen có chứa nhiều thành phần dược chất có hoạt tính như những alcaloïdes, những flavonoïdes là những chất hạ huyết áp, an thần và là thuốc giản mạch.
Hạt sen cũng đã chứng minh :
– giãm mức độ thấp cholestérole
– thư giản các cơ trơn. Nên được dùng để điều trị trường hợp :
– Tiêu hóa kém,
– Viêm ruột
– Tiêu chảy mãn tính
– Di tinh mộng tinh
– Bạch đới khí hư
– Mất ngủ,
– Hồi hộp đánh trống ngực ….v…v…
Cuống hoa dùng để cầm máu nên được dùng trong trường hợp :
– Dạ dầy xuất huyết, loét dạ dày,
– Kinh nguyệt quá nhiều,
– Băng huyết sau khi sinh.
Các nhụy hoa được dùng để điều trị lượng nước tiểu thất thường,
– Xuất tinh sớm,
– Xuất huyết,
– Tan máu
– Chảy máu tử cung.
Rể sen dùng làm thuốc bổ ,
– Tinh bột của rể hay ngó sen dùng để trị tiêu chảy kiết lỵ,
– Điều chế thành bột nhảo hay cao trị bệnh ghẻ và các bệnh ngoài da khác.
Nếu dùng trong cơ thể uống tác dụng điều trị :
– Xuất huyết,
– Kinh nguyệt quá nhiều,
– Chảy máu cam,
Rể được thu hoặch vào mùa thu hoặc mùa đông, người ta sấy khô bảo quản sử dụng về sau.
Các lông tơ rể nhỏ dùng để trị bệnh :
– Khát khi bị sốt cao,
– Mất ngủ,
– Huyết áp cao,
– Bồn chồn.
Những nghiên cứu hiện đại cho thấy sen có những thành phần trong cây có tác dụng chống ung thư .
Toàn bộ cây có thể dùng để giải độc trường hợp ngộ độc nấm.