Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH TÁO BÓN

SINH ĐỊA HOÀNG

SINH DIA
Sinh địa
sheng di huang
Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Steud.
Scrophulariacae
Phrymaceae

Đặc tính trị liệu :
► Theo Y học cổ truyền:
● sinh địa
▪ sinh địa có vị :
– ngọt hơi đắng,
– tính hàn
▪ Quy vào 4 kinh :
– Kinh Tâm : Thủ thiếu âm tâm kinh, Thủ quyết âm Tâm bào kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc thiếu âm thận kinh
và Kinh Tiểu trường : Thủ thái dương tiểu trường kinh.
▪ Tác dụng :
sinh địa có tác dụng :
– thanh nhiệt,
– mát máu,
– ức chế đường máu diabétique,
– lợi tiểu diurétique,
– mạnh tim,
Nên thường được dùng trong các bệnh :
– thiếu máu
– suy nhược ,
– tiểu đường,
– xuất huyết
– rong kinh.
Theo Dược điển Đông y, ngày dùng 9-15g dưới dạng thuốc sắc hoặc phối hợp với các vị thuốc khác do lương y kê đơn.
● Thuc đia
▪ Thục địa có vị : Tùy theo bản bản thảo y học truyền thống mà có khác nhau :
– vị ngọt,
– tính hàn (Bản Kinh).
– vị đắng, không độc (Biệt Lục).
– Vị hơi hàn (Thực Liệu Bản Thảo).
– Vị ngọt, tính hơi ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).
▪ Quy vào những kinh mạch :
Vào kinh theo bản dịch Thang dịch bản thảo :
– Thủ Thiếu âm Tâm kinh,
– Túc Thiếu âm Thận kinh,
– Thủ Quyết âm Tâm bào kinh,
– Túc Quyết âm Can kinh.
Vào kinh theo Lôi công Bào chế Dược tính giải :
– Kinh Tâm : Túc quyết âm tâm bào kinh, Thủ thiếu âm tâm kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh.
– Kinh Tỳ : Túc thái âm tỳ kinh Tỳ,
– Kinh Phế : Thủ thái âm phế kinh .
Vào 3 kinh âm ở chân theo bản thảo Tùng Tân (Tỳ Thận Can) :
– Túc thái âm Tỳ kinh,
– Túc tiếu âm Thận kinh,
– Túc quyết âm Can kinh (Bản Thảo Tùng Tân).
Vào kinh theo Trung dược Đại từ điển :
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc tiểu âm Thận kinh .
▪ Tác dụng :
Thục địa có tác dụng :
– tư âm,
– dưỡng huyết,
– bổ thận,
– sáng mắt,
– thính tai,
– đen râu tóc (tư dưỡng),
– làm cường tráng cơ thể,
– người lao tâm khổ tứ lo nghĩ,
– hoại huyết.
Theo bản thảo Kinh sơ, thục địa chủ yếu bổ thận là một loại thuốc tố để ích âm huyết.
► Thuốc bổ Đông y thường được chia 4 loại chính :
– thuốc bổ khí,
– thuốc bổ huyết,
– thuốc bổ âm
– và thuốc bổ dương.
● Những vị thuốc bổ thông dụng nhất thuộc 4 loại bổ nói trên là :
▪ Thuốc bổ khí:
– Nhân sâm,
– đẳng sâm,
– tây dương sâm (sâm Hoa Kỳ),
– hoàng kỳ,
– bạch truật,
– sơn dược (củ mài),
– đại táo (táo tàu)…
▪ Thuốc bổ huyết:
– Đương quy,
– thục địa,
– a giao,
– hà thủ ô,
– tang thầm (trái dâu tằm),
– long nhãn nhục…
▪ Thuốc bổ âm :
– Sa sâm,
– ngọc trúc,
– mạch đông,
– bách hợp,
– câu kỷ tử,
– hắc chi ma (vừng đen)…
▪ Thuốc bổ dương:
– Lộc nhung,
– đông trùng hạ thảo,
– cửu thái tử (hạt hẹ),
– cáp giới (tắc kè),
– đỗ trọng,
– hạch đào nhục…
► Những sử dụng trị liệu và lợi ích của Địa hoàng:
– những rối loạn thuộc về thận,
– và tuyến thượng thận.
– và gan
● Địa hoàng có thể dùng trong chữa trị :
– bệnh tự động miễn nhiễm của tuyến thượng thận.
– và tuyến giáp trạng.
– hạ huyết áp động mạch,
– và cãi thiện sự lưu thông máu lên não.
● Địa hoàng trông đầy hứa hẹn trong sự điều trị :
– bệnh thiếu máu hay bần huyết,
– giảm thiểu những tác dụng phụ của hóa trị liệu pháp.
– và phản ứng phụ của thuốc thuốc chống lại bệnh HIV .
– chữa lành bệnh lở chóc cứng eczéma obstiné ( da khô ),
– làm giảm đau bệnh ung thư phổi
– hay ung thư xương
– hoặc dạng đĩa lồi nhô ra,
– và giúp cải thiện tình trạng viêm thận
– và loại 2 của bệnh tiểu đường với chất béo trong máu gia tăng ( nồng độ cholestérol cao ).
● Trong y học truyền thống Trung hoa, một trong những sử dụng truyền thống của những đơn thuốc mà căn bản là rể địa hoàng đã được chữa trị :
– mất thính lực perte auditive, cũng như :
– chứng ù tai acouphène ( do những tiếng kêu, tiếng vo ve trong lổ tai ).
▪ Kích thích tố ( hormones ) này có tác dụng :
– chống viêm sưng
và giải thích sự sử dụng địa hoàng trong chữa trị :
– bệnh suyễn
– những bệnh về da,
– và bệnh viêm khớp arthrite.
– kích thích tố sinh dục
– những bệnh thời kỳ mãn kinh,
– bệnh bất lực,
– chứng rụng tóc
– và những bệnh do sự thiếu hụt kích thích tố nội tiết.
– bệnh nổi mề đay “ phát ban ” .
► Tác dụng của địa hoàng dùng đề :
– tái tạo lại sinh khí bổ sung sức sống,
– chữa trị bệnh tiểu đường,
– bệnh táo bón
– vấn đề đường tiểu,
– bệnh thiếu máu,
– chóng mặt,
– và điều hòa kinh nguyệt.
– bảo vệ cho :gan foie và giúp đở ngăn ngừa sự suy giảm trử lượng, lợi ích cho chứng bệnh đường thấp.
Địa hoàng có thể hạ :
– đường máu
– và góp phần trong việc giảm huyết áp động mạch, gia tăng lưu lượng máu lưu thông lên não.
– một đơn thuốc bổ máu,
– và lợi tiểu.
Địa hoàng giúp tăng cường :
– cho xương và những mô có thể cãi thiện khả năng sinh sản.
► Chức năng và sử dụng lâm sàng :
▪ Thuốc bổ máu : được dùng cho những loại bệnh nhân thiếu máu với những triệu chứng :
– mặt xanh xao,
– thường hay chóng mặt
– ngực đập mạnh,
– và mất ngủ.
– đổ mồ hôi ban đêm,
– khí thải ban đêm,
– hội chứng “ xương bốc hơi”,
– và hội chứng “ Wasting và Assoiffé ”.
▪ Địa hoàng , đặc biệt có lợi ích cho phụ nữ bởi vì có hiệu quả trong sự chữa trị :
– những triệu chứng như kinh nguyệt không đều,
– Xuát huyết tử cung,
– rong kinh ( kinh nguyệt quá nhiều ).
– và xuất huyết sau khi sinh
● Liệt kê những bệnh được sử dụng với Địa hoàng – Sinh địa và Thục địa :
► Rể tươi Địa hoàng.
▪ Chức năng tươi cũng áp dụng cho sinh địa chưa chế hóa nấu chín :
– máu lạnh,
– tản nhiệt,
– tạo nước bọt.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– nổi chẩn, ung mủ của những bệnh nhiễm.
– và xuất huyết nguyên nhân bệnh lý do nhiệt.
– sự thiếu âm và những bệnh mãn tính,
– nhiệt
– tinh thần mệt mõi, lơ đảng,
– và nôn ra máu
– ho ra máu,
– xuất huyết,
– những trường hợp chảy máu
– cầm máu,
– giảm khát,
– giải nhiệt,
– chống viêm
– huyết áp cao
– kháng khuẩn,
– kháng sinh,
– thuốc bổ tim,
– một dược thảo bổ máu.
– lợi tiểu
– và ham muốn tình dục
– bệnh thiếu máu
– ung thư
– bệnh ho
– bệnh sốt
– và chứng bệnh xuất tinh quá sớm
► Rể khô gọi gọi Sinh địa.
– dưỡng âm
– lợi ích cho máu,
– nhiệt,
– và máu lạnh,
– tạo ẩm.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– xuất huyết do sự thiếu máu .
– và nuôi dưỡng sinh khí bản thể.
– nhiệt ở máu
– nôn ra máu
– tiểu ra máu
– rối loạn kinh nguyệt,
– những bệnh sốt,
– nổi phát ở da gọi bì chẩn
– và chảy máu cam.
▪ Dược thảo liệu pháp phương Tây, địa hoàng Rehmannia được xem như :
– một thuốc bổ cho thượng thận,
► Rể chế biến Rehmannia (Shu Di Huang Shu Di.) hay Thục địa
– dưởng âm Yin
– lợi ích cho thận,
– bổ máu
– và ổn định tinh thần
▪ Chủ yếu chữa trị :
– bệnh mất máu,
– thiếu âm Yin
– đau thắc lưng ( phía dưới lưng ) do yếu thận vì làm việc quá sức surmenage ( địa hoàng tái tạo bổ sung dưởng chất, sinh khí cho thận reins ).
– thận yếu
– yếu và đổ mồ hôi ban đêm,
– ho
– bệnh tiểu đường
– tiểu tiện không kiểm soát,
– bệnh điếc,
– hay chứng thiếu máu
– chóng mặt,
– và di tinh mộng tinh,
– và điều hòa đường kinh nguyệt.
– xuất huyết kinh nguyệt,
– rối loạn đường kinh nguyệt,
– xuất huyết tử cung,
– ngưng xuất huyết,
– chứng chóng mặt
– và trống ngực đập do thiếu máu,
– sốt mãn tính từng cơn.
– miệng khô
– và ù tai
– đau đầu gối,

► Bột của địa hoàng ( sinh địa ) đã được sử dụng :
– gia tăng năng lượng
– tái tạo sinh khí của sự sống.
– tăng cường hổ trợ gan, thận và tim.
Và để chữa trị một số bệnh khác nhau như :
– bệnh tiểu đường,
– bệnh thiếu máu
2. Khả năng giữ nước và tăng trọng lượng :
Là một vị thuốc :
– bổ cho thận
– giúp gia tăng chức năng của thận trong sự bài tiết nước tiểu,
3. Acide aminé thiết yếu :
Địa hoàng Rehmannia glutinosa hay shu di huang ( thục dia ) cũng chứa nhiều loại acides aminés, cần thiết cho cơ thể chuyển đổi những chất đạm protéines và những đường glucides thành chất béo kết quả trong việc giảm nguy cơ căng thẳng thần kinh, như :
– lo âu,
– trầm cảm,
– căn thẳng cảm xúc và thể chất physique .
4. Đường Saccharides hay hydrates de carbone
Saccharides hay hydrates de carbone hiện diện trong địa hoàng rehmannia glutinosa hay thục địa đóng một vai trò quan trọng trong quá trình làm việc của hệ thống miễn nhiễm và hệ thống sinh sản, sinh địa hay thục địa đồng thời cung cấp năng lượng cho hoạt động hằng ngày của cơ thể, kết quả làm giảm bớt nguy cơ của sự mệt mõi và nhất là mệt mõi đối với những người đàn bà trong thời kỳ tiền kinh nguyệt .
Hiệu quả xấu và rủi ro :
► Thận trọng và chống chĩ định :
Những bệnh nhân dùng sinh địa hay thục địa cần phẩn chú trọng đến biện pháp phòng ngừa những hiệu quả ngoài ý muốn :
Đặc biệt, những phụ nữ dùng những đơn thuốc căn bản địa hoàng, sinh địa hay thục địa, trong thời kỳ có thai hoặc cho con bú không nên dùng.
▪ Sự sử dụng quá mức, lạm dụng có thể đưa đến :
– một sự đầy căn bụng
– và phân lỏng mềm.
▪ Tác dụng phụ của Địa hoàng :
– nguyên nhân chóng mặt và trống ngực tim đập mạnh ở một vài người.
– có thể nguyên nhân của sự tiêu chảy,
– mất khẩu vị bữa ăn hoặc khó chịu ở dạ dày.
Ứng dụng :
► Ứng dụng lâm sàng : Chữa những chứng bệnh này, đối với y học truyến thống cần thiết phối hợp và hổ trợ bởi những vi khác. Vấn đề này cần tham khảo bởi những tài liệu đơn thuốc phối hợp và những vị lương y.
1.Trị các bệnh cấp tính:
– sốt cao, khát nước, miệng khô, lưỡi đỏ thẫm để thanh nhiệt, lương huyết, tư âm,
2.Trị các bệnh sốt, phát ban hoặc sốt xuất huyết: (do nhiệt lộng hành sinh ra chảy máu cam, nôn ra máu, tiêu tiểu có máu .)
3.Trị bệnh ngoài da do huyết nhiệt:
– như chàm lở,
– nấm nhiễm trùng,
– ngứa
4.Trị bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục: bệnh mãn tính, sốt kéo dài như :
– lao,
– bệnh chất tạo keo,
– viêm đa khớp dạng thấp,
– ung thư .
5.Trị bệnh tiểu đường
▪ Không dùng sinh địa trong các trường hợp:
– Tỳ hư thấp,
– tiêu chảy,
– bụng đầy,
– dương hư.
▪ Trường hợp dương hư ( hư hàn) dùng Thục địa không dùng Sinh địa,
▪ Trường hợp có sốt dùng Sinh địa không dùng Thục địa.
▪ Nếu cần thanh nhiệt mà cơ thể hư thì Sinh địa
▪ Lúc dùng Sinh địa, để làm giảm bớt tính nê trệ của thuốc, bớt ảnh hưởng đến tiêu hóa nên phối hợp với thuốc hành khí tiêu thực .
BÀI THUỐC CHỮA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. sinh địa hoàng, thạch cao, mỗi vị 40g, thổ hoàng liên 10g. sắc uống
2. sinh địa hoàng 30g, hoài sơn 30g, hoàng kỳ 15g, sơm thù du 15g. lá lách lợn ( tụy) 9g. sắc uống
3. Thục địa 9g, đảng sâm 12g, hoài sơn 16g, ngũ vị tử 6g. sắc uống

MUỒNG TRÂU

muồng trâu
Muồng trâu – Muồng xức lác
Cassia alata L.
Senna alata (L)Roxb.
Fabaceae

Bộ phận sử dụng :Lá, hoa, trái, vỏ trái và hạt muồng.
Đặc tính trị liệu :
Cây muồng trâu có những công dụng như :
– Nhuận trường,
– chống ngứa,
– hóa sẹo lành vết thương
– kháng khuẩn,kháng nấm.
– chống viêm sưng,
– chống di ứng.
● Một tác dụng trực tiếp vào niêm mạc không được ghi nhận nhưng những công việc nghiên cứu vẫn tiếp tục trên tiềm năng độc chất của anthraquinones.
Đây là một đơn thuốc mạnh để chữa trị những bệnh về da khác như :
– chứng chóc lỡ,
– chứng loét xứ nóng nhiệt đới,
– mụn nước bạch tiển herpès circiné ( do nấm Trichophyton ở da ) ,
– ký sinh trùng ở da nhiễm.
– vết thương bị nhiễm,
Muồng trâu cũng có đặc tính chống ký sinh trùng : Gale, Bọ ve tiques
► phương cách nấu sắc, dùng cho đặc tính nhuận trường.
Những bộ phận có đặc tính đặc thù hơn :
Hạt :
– tẩy xổ
– trị bón.
Rể :
– trục giun sán
– dùng cho bệnh lậu,
– bệnh nhiễm trùng.
Vỏ :
– bệnh đau đầu.
– bệnh vàng da.
Lá :
– hư thai.
– bệnh táo bón
– sổ mũi
– đau cổ họng.
● Hoa trồng để quyến rủ loài ong hút mật trong những làng để trang trí và để dùng làm thuốc.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Khi sử dụng muồng trâu cần chú ý :
● Sử dụng trong nội tạng phải được theo dỏi,
● Không dùng trong một thời gian lâu dài,
● Cây muồng trâu là một chất có thể làm hư thai nếu sử dụng bên trong cơ thể. Nên những đàn bà có thai không được dùng.
● Dùng bên trong, những trẻ em còn nhỏ và người già không nên dùng.
Sử dụng bên ngoài cơ thể không có vấn để, không gây ra những nguy cơ có hại.
Thận trọng :
Những thuốc nhuận trường, dược thảo, do sự chế biến, được sử dụng trong nội tạng không nên sử dụng lâu ngày ( không quá 10 ngày ).
Dùng lâu có thể nguyên nhân ảnh hưởng :
– không hiệu quả,
– thứ nữa ảnh hưởng đến những quy định trong hệ tiêu hóa:
– đến chế độ ăn uống ,
– chất nhày trong trong cơ quan tiêu hoá,
– độ kiềm ( mặn )
– kích thích bài tiết, điều hoà tiêu hóa chất béo,
– lợi mật.
Ứng dụng :
– Lá muồng trâu có tác dụng giải nhiệt,
Đối với những bệnh ngoài da :
– loét,
– chóc lỡ,
– thủy bào chẩn hay mụn nước,
– nấm ngoài da teigne,
– lỡ loét bệnh giang mai.
► Chống những bệnh ngoài da :
● Đối với những bệnh này, người ta khuyên nên áo bên ngoài vùng bị nhiễm bệnh bằng một lớp lá được nghiền nát, hay chà xát lên da bằng hoa tươi nghiền nát.
● Người ta cũng có thể xay lá trong nước ấm và bào chế như kem dùng vào nơi bị ngứa kích ứng 3 hay 4 lần / ngày.
► Đau cổ họng :
Dung dịch nước ép lá nghiền nát, lọc và pha loãng, là một chất nước dùng để súc miệng trị đau cổ viêm họng rất hiệu quả.
► Táo bón :
● Nấu sắc : sử dụng cho người lớn, nấu 20 g cho 1 lít. Uống 1 ly trước khi ngủ.