Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

Trái Huyền diệu – Thần kỳ Miracle Berry Fruit Miracle

trái huyền diệu

Bộ phận sử dụng : Trái

Đặc tính trị liệu :

TRÁI MIRACLE SYNSEPALUM DULCIFICUM VỚI BỆNH TIỂU ĐƯỜNG :

▪  là một bệnh trạng y học trong đó đối tượng mức độ đường glucose tăng cao trong máu dẫn đến những vấn đề liên quan nghiêm trọng đến sức khỏe và làm suy thoái tình trạng lối sống và chế độ thực phẩm ăn uống.

▪ Trái Miracle hành động như một đơn thuốc rất tốt cho những người mắc phải :

– bệnh tiểu đường .

Những nhà nghiên cứu và những phương pháp thử nghiệm khác nhau thông qua khoa học ứng dụng, kỹ thuật sinh học và phân tích của con người và của động vật trong phòng thí nghiệm, đã cho thấy trái Miracle được dùng để chữa trị :

– đích thực giảm tình trạng bệnh tiểu đường  này.

▪ Những nhà nghiên cứu thực hiện trên những phòng thí nghiệm khác nhau trên thế giới, người ta cũng đã nhận định rằng trái Miracle Synsepalum dulcificum, một loài thực vật được biết như một cây Miracle mang những trái có chứa những chất đạm đặc biệt miraculine có thể mang đến những sự thay đổi.

Chất này liên kết với các thụ thể cảm giác vị giác trên lưỡi và biến các thức ăn hương vị chua và ngọt đắng, một tính chất có thể đặt để cho tình trạng của bệnh tiểu đường này.

▪ Những người mắc bệnh tiểu đường, trong chế độ ăn uống phải giảm :

– đường

– những chất béo lipides bảo hòa

– và acides béo rám hoặc mỡ thắng,

bắt đầu một nếp sống mới khác với cuộc sống bình thường. Cái khó khăn được đưa ra là họ phải dựa vào một thực phẩm được xem như nhạt nhẽo, hương vị không đậm đà. Đây là một trở ngại lớn cho những trẻ em bị bệnh. Trong những trường hợp này, trái Miracle hóa ra là một vị cứu tinh.

▪ Chất hóa học miraculine có thể biến đổi ngay cả những mận ngâm và mực ,vị chua giấm trở thành như thể cà chua ngào đường . Ít đường hoặc không có đường, đủ cho tất cả các loại thức ăn.

  • Trái Miracle, bắt đầu được sử dụng để làm dịu các thưốc đắngmà không ảnh hưởng đến tính thuốc, đặc biệt là thuốc chữa trị ung thư.

▪ Đặc tính duy nhất và độc đáo của trái Miracle đã được sử dụng để kích thích khẩu vị bữa ăn cho những người đang trong thời kỳ hóa trị liệu để giúp loại bỏ những mùi vị kim loại của hóa chất thuốc và trả lại sự ham muốn và sự thèm ăn.

Kinh nghiệm dân gian :

▪ Ở Tây Phi, nơi mà nguồn gốc của loài Fruit Miracle, bột của trái được dùng để làm ngọt rượu cây cọ .

Trong lịch sữ, Fruit Miracle được dùng để cải thiện hương vị của bánh mì bắp trở chua.

▪ Người ta đã nỗ lực thực hiện để tạo ra một chất làm ngọt thương mại từ trái cây, với một ý tưởng phát triển cho bệnh nhân mắc phải bệnh tiểu đường .

▪ Những người trồng trái Miracle cũng ghi nhận nhu cầu của những bệnh nhân bị bệnh ung thư, bởi vì trái Miracle làm trung hòa hương vị kim loại trong miệng có thể là một trong những tác dụng phụ của hóa trị liệu.

Xác nhận này chưa được nghiên cứu một cách khoa học, mặc dù ở cuối năm 2008, một bác sỉ chuyên khoa ở  Trung tâm y tế Mount Sinai ở Miami, Floride, đã bắt đầu nghiên cứu, và vào tháng ba năm 2009, đã nộp trình đơn thuốc mới cho cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ.

▪ Ở Nhật Bản, trái Miracle được phổ biến cho những bệnh nhân mắc phải :

– bệnh tiểu đường

– và những người ăn kiêng

▪ Thời gian bảo quản trái Miracle tươi chỉ 2-3 ngày.

Bởi vì chất miraculine biến tính bởi nhiệt sưởi, cho nên bột nhảo pâte của nạt trái Miracle phải được bảo quản nơi không có sưởi ấm để dùng trong thương mại.

– Bột khô được chế biến bằng cách phun sương được cung cấp dưới dạng hạt  hoặc viên , và có tuổi thọ được 10 đến 18 tháng .

Ứng dụng :

  • Từ khi trái Miracle được dùng để làm ngọt một số vị thuốc đắng. Trái cũng phục hồi lại khẩu vị bữa ăn ngon miệng cho những bệnh nhân ung thư mà phương pháp điều trị hóa trị đã để lại một hương vị kim loại làm khó chịu trong miệng.

Trái Miracle có thể là một thay thế cho đường cho người mắc bệnh tiểu đường diabète, cho phép họ có được một thực phẩm hương vị ngọt mà họ mong muốn, mà không có tác dụng phụ có hại.

  • Trái nạt Miracle được dùng tươi, tại nguồn gốc của cây Miracle, những người Phi Châu đôi khi dùng để cải thiện mùi vị của những thức ăn cũ.

Những trái Miracle được bắt đầu nghiên cứu như nguồn có thể làm ngọt thức ăn tự nhiên.

 

SƯƠNG SÁO

sương sáo td
Tên khoa học: Mesona chinensis
Họ Hoa môi – Lamiaceae
Bộ phận dùng: Phần cây trên mặt đất.
Công dụng: thường được dùng làm thuốc chữa:
Cảm mạo do nắng;
2. Huyết áp cao;
3. Đau cơ và các khớp xương;
4. Đái đường;
5. Viêm gan cấp.
Liều dùng: 30-60g, dạng thuốc sắc.
Bài thuốc trị đái tháo đường:
Sương sáo 30g, Biên súc 30g, Rung rúc 40g. Đun sôi lấy nước uống thay nước trà.
Sương sáo 60g ( tươi 100g). Sắc uống thay nước trà.
Sương sáo, Biển súc đều 30g. Sắc uống.
Sương sáo, Biển súc, đều 30g, rễ Rung rúc 50g. Sắc uống hoặc thêm đậu hũ hầm ăn.

THÙ DU

thù du
Tên khác: Sơn thù du
Tên khoa học: Cornus oficinalis
Họ Thù du – Cornaceae
Bộ phận dùng: quả chín.
Tính vị , tác dụng: vị chua, hơi chát, tính mát; có tác dụng bổ gan thận, cường dương, ích tinh.
Công dụng: quả chín được sử dụng làm thuốc chữa phong thấp, tê thấp, đau lưng, mỏi gối, tai ù, thận suy, đi tiểu nhiều. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc.
Bài thuốc trị đái tháo đường:
Sơn thù du 25g, Thiên môn 30g, Nhân sâm, Sinh địa, Kỷ tử, mỗi vị 15g. Bốn vị dược liệu được sắc nhiều lần và cô thành cao đặc 100%. Riêng nhân sâm cũng sắc nhiều lần và cô thành cao 50%. Tất cả trộn lẫn. Mỗi lần uống 10ml cao, ngày 2-3 lần, trước bữa ăn.
Sơn thù du 10g, Hoài sơn 15g, Phục linh 12g, Trạch tả, Sinh địa, mỗi vị 10g. Mẫu đơn bì 6g, Quế 3g. Sắc uống, ngày 1 thang.

CỎ TÓC TIÊN

cỏ tóc tiên tđ
Tên khác: Thổ mạch đông lá lúa
Tên khoa học: Liriope graminifolia
Họ Hoàng tinh – Convallariaceae
Bộ phận dùng: rễ củ, thường gọi là Thổ mạch môn
Tính vị, tác dụng: vị ngọt, hơi đắng, tính mát. Tư âm nhuận phế, sinh tân chỉ khái, thanh tâm trừ phiền.
Công dụng: thường dùng như mạch môn để chữa: 1. Lao phổi, viêm phế quản mạn tính, viêm hầu mạn tính, ho khan; 2. Sốt, đánh trống ngực, môi khô, táo bón. Ngày dùng 6-15g, dạng thuốc sắc. Nói chung, nó được sử dụng để bổ gan, lợi dạ dày, trừ đờm, chống ho, tiêu nóng, giải khát, nhuận phế, phụ nữ thiếu sữa, mặt bị phù.
Bai thuốc trị đái tháo đường( ở Trung Quốc):
Cỏ tóc tiên, Ngọc trúc, Ngũ vị tử đều 15g, Nhộng tằm 15 con, sắc uống.
Cỏ tóc tiên, Đảng sâm, Tri mẫu, Thiên hoa phấn, Đạm trúc diệp đều 15g, Sinh địa 12g, Cát căn, Phục thần đều 6g, Ngũ vị tử, Cam thảo đều 3g. Sắc uống.
Cỏ tóc tiên, ô mai nhục đều 15g, sắc uống.

CỦ MÀI ( HOÀI SƠN)

hoài sơn tđ
Tên khác: Khoai mài, hoài sơn
Tên khoa họa: Dioscorea persimilis
Họ Củ nâu- Dioscoreaceae
Bộ phận dùng: rễ củ
Tính vị, tác dụng: vị ngọt, tính bình; có tác dụng bổ tỳ dưỡng vị, sinh tân, ích khí, bổ thận, sáp tinh, chỉ tả lỵ
Công dụng: cũng được dùng như vị Sơn thực trị người cơ thể suy nhược, bệnh đường ruột, ỉa chảy, lỵ lâu ngày, bệnh tiêu khát, di tinh, mộng tinh và hoạt tinh, bạch đới, thận suy, mỏi lưng, đi tiểu luôn, chóng mặt, hoa mắt và ra mồ hôi trộm. Ngày dùng 15 – 30g, sắc uống hoặc tán bột uống.
Các bài thuốc chữa đái tháo đường:
Hoài sơn 30g, Thiên hoa phấn, Mạch môn, Tri mẫu đều 10g. Sắc uống.
Hoài sơn, Sa sâm, Thiên hoa phấn đều 15g, Ngũ vị tử, Tri mẫu đều 10g. Sắc uống.
Hoài sơn, Mạch môn, Sinh địa đều 15g. Nấu lấy nước uống thay nước trà.
Hoài sơn 30g, Hoàng kỳ, Thiên hoa phấn, Cát căn, Kê nội kim đều 15g, Tri mẫu, Ngũ vị tử đều 10g. Sắc uống.
Hoài sơn, Râu ngô đều 15g, Phục linh, Hoàng kỳ đều 10g. Sắc uống.
Hoài sơn 120g. Lá lách ( tụy) lợn 1 cái. Tất cả sấy khô tán thành bột, lấy nước làm hoàn, mỗi ngày uống 10g vào buổi sáng và buổi tối. Dùng vỏ kén tằm 7 cái nấu lấy nước uống và viên hoàn, có thể uống lâu dài.
Hoài sơn, Thiên hoa phấn, đều 120g. Tất cả tán thành bột mỗi lần uống 10g, ngày uống 3 lần. Uống với nước ấm.
Hoài sơn 120g, tán thành bột, mỗi lần uống 10g, ngày uống 2 lần, uống với nước ấm.
Hoài sơn, Ngọc trúc đều 20g, Hà thủ ô chế 15g, Thiên hoa phấn, Hoàng kỳ 15g, sắc uống.
Nếu vị nhiệt thêm Sinh thạch cao 30g ( cho vào sắc trắc).
Nếu thận dương hư thì gia Thố ty tử 10g cùng sắc với bài thuốc trên. Liệu trình điều trị 7-10 ngày.
Ghi chú: Hoài sơn có tác dụng nâng cao công năng của tế bào miễn dịch.

RÂM BỤT KÉP

râm but kép tđRÂM BỤT KÉP
Tên khác: Bụp hồng cận, Hồng cận biếc
Tên khoa học: Hibiscus syriacus
Họ Bông – Malvaceae
Bộ phận dùng: vỏ rễ.
Tính vị, tác dụng: Vị ngọt đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, sát trùng, chỉ dương ( giảm ngứa).
Công dụng: Võ rễ thường được dùng trị lỵ, tiêu chảy và bạch đới, thống kinh. Liều dùng 3-10g.
Bài thuốc trị bệnh đái tháo đường:
Rễ râm bụt kép tươi 30-60g. Sắc uống thay nước trà.
Rễ râm bụt kép tươi, thịt lợn đều 60g, thêm Cỏ bấc đèn hầm lấy nước uống.
Rễ râm bụt kép tươi, Rễ cuồng Planchon, đều 15g, Hoài sơn 30g. Sắc uống.

SONG BIẾN TRUNG QUỐC

song biến tđ
Tên khác: Bạch tiếp cốt
Tên khoa học: Asystasiella chinensis
Họ Ô rô – Acanthaceae
Bộ phận dùng: toàn cây
Tính vị, tác dụng: Vị ngọt nhạt, tính bình; có tác dụng chỉ huyết, khử ứ, thanh nhiệt giải độc.
Công dụng: Thường dùng trị thổ huyết, tiện huyết, ngoại thương xuất huyết, gãy xương, tiết thũng, yết hầu sưng đau, bệnh đái đường, bóng nước.
Liều dùng: uống trong 4-12g cây khô ( hoặc 40-80g cây tươi); có thể tán bột, dùng ngoài giã nát bôi đắp.
Bài thuốc trị đái tháo đường: song biến Trung Quốc 40g, Ban lá dính, Mã đề kim, Tước sàng, đều 20g. Nấu nước uống. Liên tiếp 10 thang.

THIÊN MÔN ĐÔNG

thiên môn đông tđTHIÊN MÔN ĐÔNG
Tên khác: Thiên môn, Dây tóc tiên
Tên khoa học: Aaparagus cochinchinensis
Họ thiên môn – Asparagaceae
Bộ phận dùng: rễ củ
Tính vi, tác dụng:vị ngọt, đắng, tính hàn; có tác dụng dưỡng âm tân nhiệt, sinh tân chỉ khát, nhuận phế chỉ khái.
Công dụng: Thường dùng chữa phổi ho khan, lao phổi, viêm họng mãn tính, ho gà, họng khô khát nước, buồn phiền mất ngủ, bạch hầu, viêm mũi, đái tháo đường, táo bón kéo dài, ung thư vú. Liều dùng 6-12g.
Bài thuốc hiệu nghiệm: trị đái tháo đường, khát nhiều, hôi miệng, thỉnh thoảng có dấu hiệu tê lòng bàn tay, bàn chân:
Thiên môn 20g, Mảnh cộng 20g, gốc rễ cây đinh lăng 20g. Sắc uống. Liên tục 30 ngày.
Thiên môn, Ký sinh, Màn chầu, Giảo cổ lam, đều 16g. Nấu nước uống trong ngày.

CỔ YẾM

cỏ yếm tđCỔ YẾM
Tên khác: Thư tràng năm lá, Giảo cổ lam
Tên khoa học: Gynostemmam pentaphyllum
Họ bầu bí – Cucurbitaceae
Bộ phận dùng: toàn cây
Tính vị, tác dụng: vị đắng, tính hàn; có tác dụng tiêu viêm, giải độc, chỉ khái, khư đàm, hạ mỡ, hạ đường.
Công dụng : được dùng để trị viêm mnhanhs khí quản mạn tính, ỉa chảy. Còn được sử dụng là thuốc chống béo phì, trị bệnh đái tháo đường.
Bài thuốc trị đái tháo đường( ở Trung Quốc):
Giảo cổ lam, râu ngô đều 15g, nấu nước uống thay trà.
Giảo cổ lam, dây thìa canh đều 10g, sắc uống.
Giảo cổ lam, thiên hoa phấn, hoàng tinh, địa cốt bì, thái tử sâm đều 15g, huyền sâm, sơn thù du đều 10g, sắc uống.

TAM PHỎNG

tam phỏng tđ
Tên khác: Chùm phỏng, Tầm phong, Tầm phỏng, Xoan leo
Tên khoa học: Cardiospermum halicacabum
Họ Bồ hòn – Sapindaceae
Bộ phận dùng: toàn cây.
Tính vị, tác dụng: vị hơi đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, hóa thấp giải độc, tiêu thũng.
Công dụng: thường dùng chữa 1. Cảm lạnh và sốt; 2. Viêm thận phù thũng, viêm đường tiết niệu, giảm niệu; 3. Đái tháo đường; 4. Ho gà; 5. Tê thấp. Dùng 15-30g dạng thuốc sắc.
Bài thuốc trị đái tháo đường:
Cây tươi 60g, sắc uống như nước trà.
Tam phỏng khô 20g, Rễ cây mớp gia 20g, Dây khổ qua rừng 16g. Nấu nước uống thay trà. Không dùng cho phụ nữ có thai.
Tam phỏng 30g, Dây thìa canh ( lá) 15g, sắc uống như nước trà.
Tam phỏng, Râu ngô đều 30g, sắc uống như nước trà.
Tam phỏng, Sơn dược, Thiên hoa phấn, Ngọc trúc đều 15g, săc uống.
Tam phỏng, Lá ổi đều 15g. Sắc uống như nước trà.