Category Archives: THUỐC NAM CHỮA BỆNH VIÊM XOANG

ĐẠI HỒI

IMG_0034

Anis – Đại hồi – Tai vị
Illicium verum Hooker fill.
Illicitness Canadianism de Chine

Bộ phận sử dụng :
Trái sấy khô, tinh dầu thiết yếu.
Đặc tính trị liệu :
► Những đặc tính chính:
– chống co thắt cơ thần kinh
– hành sử như kích thích tố sinh dục nữ
– trấn thống điều kinh
– lợi sữa galactogène ( hoạt động tăng sữa )
– thuốc dễ tiêu
– thuốc tống hơi
– lợi tiểu
– kích thích toàn bộ tim ,
– tiêu hóa và hô hấp ( với liều dùng thật yếu )
● Dược thảo này sử dụng chống lại những vấn đề về tiêu hóa và đặc biệt là :
– chứng đầy hơi trướng bụng,
– kháng khuẩn ,
– khai vị ,
– tống hơi ,
– long đờm ;
– vi lượng đồng căn liệu pháp ,
● Trái đại hồi là một chất :
– kháng khuẩn ,
– tống hơi ,
– lợi tiểu ,
– đau răng ,
– kích thích ,
– kiện vị bổ bao tử , ….
● Sử dụng bên trong cơ thể để chữa trị :
– đau bụng ,
– rối loạn tiêu hóa ,
– và những trường hợp như là đau lưng .
● Sử dụng bên ngoài cơ thể :
– thoa xức dầu đại hồi anis tổng hợp ( pha trộn với những dầu thực vật khác hay tinh dầu cần thiết khác ) lên trên bụng ,
– dùng làm hương liệu ,
– long đờm ,
– chống co thắt hệ tiêu hóa ,
– và đường hô hấp .
▪ Sử dụng ngâm trong nước đun sôi, sẽ loại trừ được những bệnh :
– trướng bụng ,
– và giảm hơi gas.
● Đại hồi anis, thường bao gồm trong những đơn thuốc cho :
– những rối loạn tiêu hóa ,
– với hương vị anis dễ chịu .
Một đơn thuốc có hiệu quả để chữa trị :
– những rối loạn tiêu hóa khác ,
● Trái cũng được thường “ nhai ” với một lượng nhỏ sau những bữa ăn để :
– tăng cường tiêu hóa cho bữa ăn,
– và một hương thơm cho hơi thở.
● Trái có một hiệu quả kháng khuẩn giống như thuốc pénicilline.
● Trái chín thu hoặch được sử dụng :
– để nhai,
– để ly trích tinh dầu thiết yếu,
– được sấy khô để dùng trong nấu sắc, dưới dạng bột hay dạng nguyên.
● Một đơn thuốc của vi lượng đồng căn liệu pháp homéopathique được biến chế từ hạt.
● Vỏ được nghiền nát sử dụng trong chế tạo nhang hương.
► Những triệu chứng chánh :
● Hệ thống hô hấp :
▪ nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính,
▪ nhiễm trùng đường hô hấp theo mùa,
▪ nhiễm trùng phế quản với nhiễm trùng lần hai khi đã bị nhiễm ,
▪ nhiễm trùng phế quản với cơn ho sâu toux caverneuse và đau.
▪ ho đàm với « mùi hôi » trong cổ họng.
▪ cảm giác ho để loại chất đờm ra liên tục, đẩy những chất nhầy lên ra ngoài.
▪ tiết nước bọt kèm theo ho hoặc kèm theo sự tắc nghẽn phế quản.
▪ khạc đờm, đau, với đờm màu xanh và bị nhiễm.
▪ nhiễm trùng thứ cấp mãn tính với sự sản xuất chất nhày phế quản.
▪ suyễn mãn tính, kèm theo khạc đờm,
▪ khàng giọng ,
▪ viêm xoang hàm ,
▪ viêm xoang dị ứng ,
▪ viêm xoang trán
▪ viêm xoang theo mùa ,
▪ trong tất cả mọi trường hợp, viêm xoang với chảy nước mũi xen với :
– những tắc nghẽn,
– và nghẹt ở gốc mũi.
▪ cảm lạnh mùa đông
▪ cảm lạnh dị ứng rhume allergique kết hợp hay không với cảm lạnh mùa đông.
▪ sổ mũi sốt, dị ứng,
▪ phản ứng với phấn hoa
● Hệ thống tiêu hóa :
▪ đầy hơi ,
▪ ruột già trướng khí, đầy hơi ,
▪ chứng nuốt hơi ,
▪ sình bụng
▪ đau bụng do sự tích tụ khí trong ruột.
▪ nặng trong dạ dày hay nặng bụng
▪ co thắc đường ruột
▪ đau bụng ,
▪ viêm ruột
▪ tiêu hóa chậm ,
▪ bệnh ăn không tiêu
▪ một số trào ngược ở dạ dày thực quản .
▪ sự khó khăn hô hấp tiêu hóa .
▪ tinh dầu cần thiết của đại hồi là linh nghiệm trong tất cả những vấn đề khó chịu tiêu hóa và đặc biệt cho :
– những chứng đầy hơi sau bữa ăn nặng quá thịnh soạn.
– những tiếng ợ chua
– và những cảm giác nặng trong dạ dày và bụng.
▪ Những tinh dầu cần thiết của đại hồi là chất :
– chống co thắt mạnh của cơ trơn ruột.
– đau bụng
– những đau nhức khác ,
– tích tụ khí ,
– đau co thắt đại tràng ,
– viêm đại tràng ,
– ợ hơi ,
– và nuốt quá nhanh hầu như không nhai.
▪ Nhờ tinh dầu thiết yếu với anéthol, đại hồi anis được biết để :
– kích thích tiêu hóa,
– giảm những co thắt ruột .
▪ Cũng như hành động chống co thắt, tinh dầu đại hồi được chọn để chữa trị :
– tất cả những trường hợp khó tiêu ,
– hay khó chịu trong tiêu hóa sau bữa ăn.Hay viêm nhiều hay ít của niêm mạc dạ dày – ruột.
▪ Sự rối loạn tiêu hóa như loét dạ dày
● Hệ thần kinh trung ương :
▪ kiệt sức ,
▪ suy yếu cơ thể ,
▪ chứng suy nhược ,
▪ đột ngột giảm năng lượng, đột ngột mệt mõi « coups de pompe » cuối mùa đông,
▪ phục hồi của những bệnh dài hạn ,
▪ cơ quan bị ngộ độc bởi những chất độc ,
▪ chất béo dư thừa.
▪ chức năng tiêu hóa “ lười biếng ” ,
▪ tiêu chảy ,
▪ hơi thở hôi ,
▪ Tinh dầu thiết yếu trái đại hồi được xem như một thuốc bổ tốt cho cơ thể nói chung.
Người ta sử dụng với lý do là để chống đột quỵ ở cuối đông với :
– những luồng cảm lạnh ,
và viêm phế quản, mang lại cơ thể sự yếu sức cạn kiệt bởi :
– những sự nhiễm trùng ,
– và phải dưởng bệnh tiếp theo sau cơn bệnh.
▪ Tương tự, tinh dầu thiết yếu hoa đại hồi được coi như :
– một chất kích thích rất tốt cho hệ thống cơ của cơ quan bị suy yếu.
Nhưng không chỉ thế, bởi tinh dầu đại hồi cũng tác dụng và nhất là :
– sự giải độc cơ quan bằng cách kích thích những chức năng của hệ tiêu hóa,
– và bằng sự thoát nước những cơ quan yếu kém.
● Hệ thống kích thích tố :
▪ kích thích tố không đủ
▪ kích thích tình dục ,
▪ sự đỏ mặt, cảm giác hồi hộp flush ( đỏ nóng mặt có hoặc không mồ hôi ),
▪ lo âu ,
▪ trạng thái kích động ,
▪ nghẹt thở ,
▪ đánh trống ngực ,
▪ trạng thái trầm cảm ,
▪ mất ngủ ,
▪ rối loạn tình dục liên quan đến thời kỳ mãn kinh .
▪ loãng xương
▪ khí sắc rối loạn ,
▪ hạ huyết áp
▪ Kích thích tình dục
▪ Lo lắng angoisses : với một kích động lớn tạm dứt của thời kỳ kiệt sức. Mồ hôi và cảm giác tức ngực, se thắt trong lồng ngực. Đánh trống ngực và hơi thở ngắn, với hay không kích thích tình dục liên tục không ngừng .
▪ Giai đoạn trầm cảm
▪ Rối loạn tình dục troubles sexuels
▪ Hành kinh khó và đau
● Hệ thống sinh dục :
▪ Đau bụng kinh sơ cấp
▪ khởi đầu đau với dòng chảy kinh nguyệt ,
▪ co thắt với cái đau kiểu co rút ,
▪ triệu chứng đường tiêu hóa symptômes digestifs,
▪ đau đầu ,
▪ buồn nôn ,
▪ chóng mặt ,
▪ vô kinh .
Chủ trị : indications
● Chủ trị nói chung chánh :
– rối loạn tiêu hóa ,
– ói mữa ,
– chứng nuốt hơi ,
– viêm cứng đại tràng ,
– chứng đau dạ dày, vị thống ,
– khó tiêu ,
– kinh nguyệt bất thường ,
– mệt mõi
– đau lưng douleurs ,
– bệnh giật cơ ,
– cảm lạnh
– thấp khớp
● Những rối loạn tiêu hóa sau bữa ăn :
– tiêu hóa trướng bụng
– tiêu hóa chậm ,
● một số viêm cứng đại tràng
● những cơn đau nhức đầu, điểm khởi đầu của đường tiêu hóa ( sự lên men tiêu hóa )
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Ở Trung quốc, chất độc đại hồi được sử dụng như áp dụng nơi đau trong chữa trị những dạng :
– đau răng ,
– và một số bệnh viêm da ,
– và loài ký sinh nhất định .
Tinh dầu dễ bay hơi được dùng cho :
– đau bụng ở trẻ em .
▪ Cũng tại Trung hoa, những trái đại hồi dưới dạng bột được xem như :
– chất kích thích ,
– và là thuốc tống hơi .
▪ Tại Malaisia, người ta cũng xem đại hồi như là một dược thảo có tác dụng :
– kích thích
– và lợi tiểu .
● Ở những người đàn bà có thai hay đang thời kỳ cho con bú, cũng như ở trẻ em và trẻ sơ sinh ( mặc dù đây là một phương thuốc truyền thống ) không nên sử dụng.
▪ Không bao giờ dùng những tinh dầu này cho :
– trẻ em,
– đàn bà có thai,
– thời kỳ cho con bú,
– người cao tuổi,
– hay người bị dị ứng.
▪ Trong trường hợp không may, tai nạn nuốt phải ingestion accidentelle hay dùng quá liều, tức khắc liên lạc với trung tâm chống độc và nhập bệnh viện.
Ứng dụng :
● Đại hồi Trung quốc cũng được sử dụng trong chế biến :
– acide shikimique.
Acide này không có hoạt động gì chống virus, sẽ chuyển đổi nhiều lần truớc khi trở thành phosphate d’oseltamivir, phân tử hoạt động của thuốc Tamiflu, một loại thuốc :
– chống bệnh cúm antigrippal của phòng thí nghiệm Roche, sử dụng để chống bệnh cúm cho người và không một loại thuốc nào khác, chống những bệnh cúm gia cầm và lợn.
▪ Công việc bào chế tinh dầu đại hồi không qua giai đoạn chưng cất như những loại tinh dầu khác.
Tuy nhiên, chất oséltamivir ngày nay có thể thu được từ những quá trình chế biến khác nhau như :
– sự lên men sinh học
– tổng hợp hóa học ,
Trường hợp sử dụng :
Trong trường hợp :
– ho,
– viêm đường hô hấp,
– rối loạn tiêu hóa,
rối loạn tiêu hóa đi kèm theo :
– chuột rút ,
– trướng bụng ,
– đầy hơi .
● Ngâm trong nước đun sôi : ” tai đại hồi ” trong một tách nước đun sôi, ngâm trong khoảng 10 đến 15 phút, lọc và uống sau bữa ăn.
● Dung dịch ngâm trong rượu teinture mère : 30 đến 50 giọt trong một ly nước, không được quá 150 giọt / ngày .
● Tinh dầu thiết yếu không bán tự do.
LƯU Ý: DÙNG LIỀU CAO ĐỘC VỚI THẦN KINH

NGHIỆM PHƯƠNG
1/ miệng hôi, thở hôi
Dùng hoa hồi nhai và nuốt, mỗi ngày 3 nhánh
2/ cảm hàn, đau bụng thổ tả
Hoa hồi tán thành bột, uống mỗi lần 2g với rượu, ngày uống 2-3 lần. hoặc dùng tinh dầu hồi mỗi lần uống 4 giọt, ngày uống 3-4 lần.