Category Archives: THUỐC NAM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

HẠ KHÔ THẢO

hạ khô thảo
Hạ khô thảo – Hầu hoa
Xia ku cao
Prunella vulgaris L
Lamiaceae

Bộ phận sử dụng :
Gié hoa
Đặc tính trị liệu :
Theo y học truyền thống :
● hạ khô thảo có tính chất trong hương vị :
– vị đắng
– và cay
– tính hàn trong bản chất tự nhiên,
– không độc.
hoạt động vào :
– kinh can ( gan ),
– và hệ thống túi mật
● Vị đắng và hàn có đặc tính :
– giải nhiệt
– hạ hỏa
● Vị cay có đặc tính giải quyết những cục u cứng .
Hạ khô thảo có thể hạ hỏa quá nhiều từ gan và túi mật để :
– cải thiện nhản lực,
– và giảm “ ứ-niêm dịch-đốt cháy ” để loại trừ chứng bệnh tràng nhạc hay lao hạch
( là một bệnh lao hạch ở cổ, có đặc điểm là có nhiều hạch nổi lên thành chuỗi ở cổ, phía dưới tai, xuống hàm, vòng lên tận bên tai đối diện, giống như cái nhạc ngựa nên có danh từ là tràng nhạc.
Theo Đông y cho rằng, nguyên nhân do vị trí bệnh nguồn gốc do can ( gan ), đởm ( mật ). Can khí uất kết làm cho tân dịch bị ngưng tụ thành đờm sinh bệnh, khí uất lâu ngày thành hỏa, ảnh hưởng đến phần âm, xuất hiện chứng âm hư nội nhiệt, hạch không tiêu thành mủ vở ra khó liền miệng biến thành xẹo – Theo định nghĩa của y học dân tộc Việt Nam ).
● Hạ khô thảo một dược thảo quan trọng để chữa :
– những tắc nghẽn kết mạc
– những chứng đau đầu,
– và những chứng bệnh tràng nhạc ( lao hạch hay loa lịch ) do sự ứ đờm đốt cháy
– chữa trị mụn nhọt có mủ,
– lỡ loét,
– giãi trừ nhiệt độc ở tử cung.
● Tác dụng hìệu nghiệm :
– hiệu quả giải trừ đến tim-gan.
– thanh can hỏa ( hạ nhiệt ở gan )
– giảm sưng,
– và giải quyết những nốt u cứng .
– cải thiện nhản lực,
– tiêu ứ,
► Hiện nay ngoài dùng để trị bịnh hoàng đản cấp tính, sưng gan,
● Hạ Khô Thảo còn có tính chất :
– sát trùng nên được dùng để rửa vết thương ngoài da.
▪ hoặc bị đánh bị thương dùng Hạ Khô Thảo tươi tán nhỏ đắp vào vết thương.
Hạ khô thảo là một loài thực vật ăn được và là một dược thảo, cây có thể dùng như salade, nấu súp, \ hay luộc như nhũng loài rau khác.
Hạ khô thảo sử dụng như một loại thuốc thay thế từ nhiều thế kỷ hầu hết các lục địa của thế giới và gần như chữa lành cho những con bệnh,
Người ta thu thập những bộ phận trên không vào mùa hè khi cây trổ hoa và dùng nó để chữa trị :
● Toàn cây là một thuốc có công dụng như :
– kháng khuẩn
– chống sốt
– sát trùng
– chống co thắt
– se thắt
– thuốc tống hơi
– lợi tiểu
– hạ sốt
– giảm nhiệt hạ sốt
– hạ huyết áp cao
– kiện vị, bổ bao tử
– thuốc bổ
– kích thích hệ thống miễn nhiễm
– trừ giun sán
– và làm lành vết thương
– ghẻ phỏng hay thủy bào chẩn
– ung thư
– sida
– tiểu đường
– bệnh dị ứng
– chống viêm sưng
– chống siêu vi khuẩn
– thuốc làm se thắt astringent, chủ yếu làm giảm sự xuất huyết.
– và bệnh kiết lỵ
– đau miệng và cổ họng,
– viêm dạ dày
– loét hệ tiêu hóa
– nội xuất huyết
– những bệnh yếu gan và tim.
– bệnh trĩ nội
– bệnh ho,
– và những bệnh khó chịu do cảm lạnh.
– cho bệnh sốt
– viêm thanh quản
– hay bạch hầu
– đau bụng
– và co giật
– cho mụn trứng cá acné
– cho những rối loạn hệ gan và yếu gan.
– bệnh vàng da
– cho bệnh viêm gan
– cho sự tắc nghẽn hệ bạch huyết
– chữa bệnh huyết áp động mạch cao
– Trong trường hợp nội xuất huyết giới hạn
– Trường hợp tiêu chảy
– đầy hơi
– và bệnh thống phong
– điều trị chứng chóng mặt
– Trường hợp ký sinh trùng
– trường hợp nhiễm độc thực phẩm ( nhất là sau khi ăn quá nhiều thực phẩm chiên xào )
▪ Những phẩm chất làm dể tiêu kiện vị cũng được sử dụng để :
– giảm đau quặn dạ dày :
– và chứng ợ chua
– giảm tiêu chảy
– và nôn mửa
Ngâm trong nước lạnh lá hạ khô thảo tươi cắt nhỏ hay sấy khô và nghiền nát thành bột là một thức uống rất ngon và mát.
● Như tên gọi “ heal-all ” cho thấy, đã từ lâu, cây được sử dụng trong y học dân gian, cho một loạt các triệu chứng và nói chung chung là chữa bách bệnh.
▪ Những triệu chứng thường gặp gồm :
– bệnh thấp khớp
– những vấn đề về mắt
– sưng hạch
– những vấn đề đường tiểu
▪ Đồng thời hạ khô thảo được sử dụng như :
– một thuốc kháng sinh
▪ Thậm chí ngày nay, đôi khi được dùng để chữa trị những vết thương nhỏ như :
– vết phỏng hay những vết bầm tím
– và dùng như nước súc miệng cho trường hợp loét miệng
▪ Thuốc dán “ tự chữa lành ” được áp dụng cho :
– những vết thương để thúc đẩy mau lành.
▪ Theo y học Trung hoa, hạ khô thảo được xem như là :
– một thuốc kháng sinh
– một dược thảo thay thế, có thể “ thay đổi quá trình của một bệnh mãn tính”.
● Phân tích hóa học cho thấy cây có hoạt động kháng khuẩn, ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn :
– Pseudomonas,
– Bacillus typhi,
– E. coli,
– Mycobacterium tuberculi,
● Hỗ trợ như là một dược thảo thay thế sử dụng cho bên trong và bên ngoài cơ thể, một loại thuốc kháng sinh và cho những trường hợp khó có thể chữa trị lành những vết thương và những bệnh.
● Tuy nhiên, người ta không tìm thấy một nghiên cứu dứt khoát về những đặc tính chữa bệnh.
Kinh nghiệm dân gian :
Trong dân gian hạ khô thảo được xem như thuốc :
– chống oxy hóa
– chống ung bướu
▪ Cây được sử dụng để chữa trị những bệnh :
– những rối loạn thận
– ung nhọt
– loét da
– và loét miệng
– viêm cổ họng
– sốt
– co giật
– những vết thương bên trong
– và ký sinh trong ruột
– huyết áp động mạch cao
– sưng quai bị
– viêm vú
– sự choáng váng
– chóng mặt
– ở những trẻ em hiếu dộng thái quá.
▪ Cũng như giúp chữa trị :
– viêm nướu
– phỏng
– vết thương nhẹ
– viêm da
– vết cắn chích
– vết bầm tím
– những bệnh trĩ
– và bệnh rong kinh
Và cây cũng có tác dụng chống ung thư
● Những nghiên cứu chỉ cho thấy hiệu quả “ Heal-all ” Bách bệnh có thể giúp :
– giảm những triệu chứng bệnh VIH
– và tăng năng lượng cho những bệnh nhân.
● Nước sắc có thể có tác dụng ức chế ở mực độ khác nhau trên các vi khuẩn như:
– Shigella dysen teriae
– Salmonella typhi
– Vibrio cholerae
– Escherichia coli
– Mycobacterium tuberculosis var. hominis,
– và staphylococci.
● Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng hạ khô thảo rất hiệu nghiệm trong điều trị vi khuẩn :
– mụn nước hay ghẻ phỏng đơn giản
– trong mụn nước ở miệng
– và mụn nước ở hệ sinh dục
► Trong dược điển “ Le livre Herb, của nhà thiên nhiên liệu pháp John Lust, xác định auto-guérison, như là những đặc tính như sau :
▪ chống co rút ( giảm co thắt )
▪ chất làm se astringentes ( giảm bài tiết réduit les sécrétions)
▪ thuốc bổ đắng ( tăng khầu vị bửa ăn và thúc đẩy sự tiêu hóa )
▪ lợi tiểu ( gia tăng dòng nước tiểu)
▪ cầm máu ( làm ngưng chảy máu)
▪ thuốc trục giun sán ( trục những ký sinh trong ruột )
▪ làm lành vết thương
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Hạ khô thảo có nhiều phẩm chất tốt. Nhưng việc sử dụng nên cần có một số cân nhắc :
● Những phụ nữ mang thai, hay trong thời gian cho con bú và những trẻ em.
Ví dụ như : không nên mạo hiễm dùng nước ngâm trong nước đun sôi hay nước nấu sắc mà không hỏi ý kiến của những người chuyên môn, y sỉ, bác sỉ lần đầu tiên dùng.
Thật vậy,
– một số chất độc hại có chứa trong cây có thể gây ra những phản ứng bất lợi cho con bệnh.
– những dung dịch trích trong nước hay trong alcool của cây hạ khô thảo có thể làm hạ huyết áp.
Ứng dụng :
Lợi ích cho sức khỏe :
● Với một sử dụng trong nấu ăn ẩm thực ( dùng như salade như tất cả các cây khác ).
● Ngoài ra hạ khô thảo được sử dụng bên trong và bên ngoài cơ thể cho các mục đích y dược khác nhau liên quan với :
▪ đặc tính chống oxy hóa
▪ tính chất kích thích và là một sử dụng chánh kích thích hệ thống miễn nhiễm, như là một thuốc bổ đắng .
● Sử dụng bên ngoài cơ thể, cây hạ khô thảo được dùng với lý do những đặc tính của cây :
– kháng siêu vi khuẩn
– và kháng khuẩn
Trong những điều kiện dưới đây :
– cho những vết bầm tím
– vết cắt đứt
– vết thương ( bôi trên vết thương ),
– cho vết phỏng
– hay những phản ứng của dị ứng ( như phát ban ở da)
– Trong trường hợp nhiễm trùng ở miệng
– và những vấn đề nướu răng ( loét miệng, đau họng)
– viêm nướu
– cũng được xem như dung dịch rửa mắt trong trường hợp viêm kết mạc
● Hạ khô thảo thường được dùng dưới dạng :
– thuốc dán
– rửa
– thuốc mỡ
– hay dưới những dạng bào chế khác .
BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM Ở TRUNG QUỐC
1. viêm gan cấp tính thể hoàng đản
Hạ khô thảo, đại táo đều 60g. nấu nước uống. Liên tục 10-15 ngày
2. viêm gan cấp tính thể hoàng đản và không hoàng đản:
Hạ khô thảo 15g, sài hồ, nhân trần hao, hài nhi cúc, rễ cỏ tranh, củ cốt khí, đều 10g, cam thảo 6g, nấu nước uống.
3. đề phòng viêm gan
Hạ khô thảo 15g, nhân trần cao, cam thảo đều 10g. nấu nước uống. Cách 4 ngày dùng 1 tễ. Liên tục 5 tễ

PHỤC LINH

IMG_0037

IMG_0038
NẤM PHỤC LINH
Wolfiporia extensa (Peck) Ginns
Poria cocos F.A. Wolf
Polyporaceae

Bộ phận dùng : hạch nấm
Đặc tính trị liệu :
Nấm Phục linh là một nấm hòa nhập trong dược điển truyền thống Tàu đã từ ngàn năm, và cũng được sử dụng trong y học Phương Tây
Nấm Phục linh là thuốc :
– lợi tiểu
– và làm an tâm, yên dạ
– an thần sédatif,
– và một thuốc kích thích hệ thống miễn nhiễm
– một thuốc bổ
– và hạ đường máu
– gia tăng khả năng của cơ thể thích ứng với những căn thẳng khác nhau
– chống ung thư
– giảm nồng độ đường trong máu
– tăng cường
– giảm đàm
– thư giản
– dung lượng nước tiểu
▪ Sự sử dụng của nấm trong chữa trị :
– viêm tử cung đã được công nhận
hơn nữa, nấm là một thuốc :
– trầm cảm của hệ thống thần kinh trung ương thật vậy, nấm Phuc linh làm giảm :
– những sự lo lắng
– và đau đầu
– đánh trống ngực
– và mất ngủ
– lợi ích chống huyết áp
– và chán nản suy nhược
▪ Nấm này là một thuốc bổ được đề nghị cho những người bệnh, người lớn tuổi cũng như những trẻ em.
▪ Đây là một thuốc bổ tim
giúp chống lại :
– sự mệt mõi mãn tính
– và kích thích hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh
làm cho màu da tươi sáng, chống lại :
– mụn trứng cá
– và bệnh vảy nến
▪ là một chất bảo vệ cho :
– gan
– lá lách
Nấm Phục linh có hoạt động :
– chống ung bướu
– chống sự đột biến
– chống siêu vi khuẩn
– và chống viêm
▪ Nấm Phục linh kích thích khẩu vị bữa ăn .Người ta sử dụng nấm Phục linh ( dạng khối vuông ), bằng nước nấu sắc ( nấu sôi trong vòng 15 đến 30 phút ).
▪ Tăng cường lá lách và cân bằng mức sưởi ấm
Sự suy yếu của lá lách đi kèm theo những triệu chứng, như là :
– độ ẫm
– và mất khẩu vị bữa ăn
– tiêu chảy
– và đầy hơi
▪ Sự suy yếu lá lách với đàm làm trì trệ của những dịch lỏng khi di chuyển và kèm theo những triệu chứng, như là :
– đánh trống ngực
– đau đầu
– chóng mặt
– và bọc chất béo ở lưỡi dính lại
– dịu tim và dịu tâm hồn
– mất ngủ insomnie,
– và hay quên
▪ Nấm Phục linh được đề nghị trong những trường hợp :
– những khó chịu trong tiêu hóa
– trong giảm chứng đầy hơi trướng bụng
– và điều trị bệnh tiêu chảy
– Nấm Phục linh cũng dùng trong :
– thiểu niệu oligurie ( giảm dung lượng của nước tiểu
– những bệnh phù thũng
– và những dịch trắng ( dịch tiết âm đạo )
▪ Nấm Phục linh hành động hiệu quả chống lại :
– chứng mệt mãn tính
– và loại bỏ khả năng lưu giữ nước
Sự hiện diện của Nấm Phục linh cho phép :
– làm giảm đường huyết
– và ức chế những vi khuẩn,
trong khi đó cải thiện hệ thống miễn nhiễm
▪ Nấm Phục linh chữa trị :
– viêm xoang mũi mãn tính
Nghiên cứu :
● Lợi ích y học :
Trong ngàn năm nay, Nấm Phục linh đã được sử dụng trong những thuốc truyền thống Tàu và Nhật Bản cho những đặc tính :
– lợi tiểu
– an thần
– và là thuốc bổ
Mặc dù, vài nghiên cứu khoa học đã xem xét lại trên những hiệu quả ảnh hưởng trên sức khỏe của Nấm Phục linh một nghiên cứu sơ bộ cho thấy Nấm có thể bảo vệ chống lại một số bệnh nhất định.
Đây là một cái nhìn trên những nghiên cứu đã có sẵn trên .Nấm Phục linh và những tiềm năng lợi ích của nó.
● Hệ thống miễn nhiễm nấm Phục linh có thể giúp :
– tăng cường chức năng miễn nhiễm .Theo một báo cáo năm 2011 được công bố trong
Đối với báo cáo này, những nhà nghiên cứu đã phân tích những nghiên cứu đã có sẵn trên Nấm Phục linh . Cùng với việc tìm kiếm những bằng chứng đáng kể mà Nấm có thể giúp chống :
– viêm
Những tác giả của báo cáo đã xác định rằng những polysaccharides tìm thấy trong,Nấm Phục linh có thể giúp tăng cường phản ứng miễn nhiễm
● Bệnh Alzheimer :
Những nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng Poria Nấm Phục linh có thể giúp chống lại :
– bệnh Alzheimer.
Trong một nghiên cứu năm 2009 được công bố trong tạp chí của Đức Die Pharmazie, những thử nghiệm trên những tế bào của chuột đã cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể :
– ức chế sự phát triển của bệnh Alzheimer bằng cách giảm áp lực của sự oxy hóa stress oxydatif.
Những tác giả của nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng Nấm Phục linh có thể giúp bảo vệ não chống lại những hiệu quả :
– độc hại của β-amyloïde,
( một chất hình thành những mảng bám vào não plaque de cerveau liên quan với bệnh Alzheimer).
● Bệnh tiểu đường
-Một nghiên cứu năm 2011 từ chương trình Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine. Trong thử nghiệm trên chuột mắc bệnh tiểu đường , những tác giả của nghiên cứu đã tìm thấy rằng chữa trị với Nấm Phục linh giúp :
– điều chỉnh nồng độ đường trong máu của những động vật.
– và chữa trị “đề kháng insuline”.
(Đề kháng insuline là khả năng giảm sút của các tế bào để đáp ứng với các hoạt động của insulin trong việc vận chuyển glucose (đường) từ máu vào cơ bắp và các mô khác ).
● Bệnh ung thư Cancer :
Nhiều nghiên cứu trên những tế bào người cho thấy rằng Nấm Phục linh có thể có những đặc tính :
– chống ung bướu anti-tumorales
và có thể giúp chống lại sự hình thành một số nhất định :
– bệnh ung thư cancer ( bao gồm ung thư tuyến tụy tạng và ung thư vú ).
Tuy nhiên, còn quá sớm để nói rằng nếu dùng Nấm Phục linh có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư
-Chống tăng sinh và sự khác biệt những hiệu quả của phân đoạn polysaccharide từ fu-ling (Poria cocos) trên bệnh bạch cầu người U937 và tế bào HL-60.
Những kết quả cho thấy rằng trọng lượng phân tử của Nấm Phục linh cô lập là khoảng 160 kDa, theo ước tính của sắc ký chromatographie gel thấm.
Cho thấy rằng Poria cocos Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là một chất biến đổi của phản ứng sinh học, thay vì một phản ứng gây độc tế bào cytotoxique, và có thể là một tiềm năng thay thế trong chữa trị :
– bệnh bạch cầu
▪ Nấm Phục linh, từ lâu đã được sử dụng như :
– thuốc an thần ,
– và lợi tiểu
Trong y học truyền thống, trước đây người ta chứng minh rằng Phục linh, thực hiện trong ống nghiệm bảo vệ những hồng huyết cầu globules rouges từ AAPH gây ra tán huyết.
▪ Phản ứng phụ :
– mất khẩu vị bữa ăn
– hệ thống tiêu hóa yếu kém
– căng thẳng kéo dài stress
– mất ngủ insomnie,
– hồi hộp, đánh trống ngực
– tiêu chảy mãn tính
– nhạy cảm
▪ Mang thai
Không có thông tin đủ trên dữ kiện này.
▪ Cho con bú
Không thông tin đủ cho dữ kiện này.
● Ngăn ngừa và cảnh báo :
▪ Nếu một người mắc bệnh hệ thống miễn nhiễm thí dụ như :
– bệnh Crohn,
– suy nhược cơ
– mảng xơ cứng
– đa viêm khớp dạng thấp khớp
– bệnh hắc lào hồng chẩn rải rác khắp người , là một bệnh của hệ thống tự miễn mãn tính
– HIV/SIDA, ….),
▪ hoặc nếu đang dùng những thuốc ức chế miễn nhiễm, nên tham vấn Bác sỉ lo sức khỏe trước khi sử dụng (Albers và cộng sự 2005).
▪ Nếu một người có :
– những vấn đề của âm yin,
– khí Qi suy,
– lá lách chìm
– hoặc cảm lạnh có nguyên nhân bởi những rối loạn đi kèm với di tinh mộng tinh
Tham vấn ngưòi chuyên môn lo về sức khỏe trước khi sử dụng

BÁN CHI LIÊN

IMG_0018

IMG_0019Bán chi liên (hoặc bán chỉ liên)
Ban zhi lian
Scutellaria barbata D.Don.
Labiatae

Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, thân, lá, rể
Đặc tính trị liệu :
► Bán chỉ liên ( Ban Zhi Lian ) là loại dược thảo vị đắng, được sử dụng trong y học Trung Quốc để chữa trị :
– khối u
– viêm ruột dư
– viêm gan
– xơ gan
– ung nhọt phổi
– và chữa trị bên ngoài trong chữa trị vú .
– vết rắn cắn
– những vết thương bên ngoài như tác dụng giải nhiệt
– loại trừ độc tố
– ngưng chảy máu,
– làm dịu đau.
► Dung dịch trích của Bán chỉ liên, chứa chất chống oxy hóa antioxydant, flavonoïdes scutellarine, có đặc tính :
– chống ung thư
Có thể làm ức chế những tế bào ung thư theo thuật ngử :
– cần thiết cản trở sự tăng trường những tế bào ung thư,
– và cũng có thể bảo vệ những tế bào bình thường đối với chất gây ra ung thư.
Trong phòng thí nghiệm, bán chỉ liên tác dụng :
– ngăn chận bệnh ung thư tiền liệt tuyến.
Bán chỉ liên phá hủy tế bào ung thư tiền liệt tuyến ở chuột và cũng tiêu hủy tế bào cấy nuôi ung thư tuyến tiền liệt của con người.
– gây ra tế bào tự hũy của buồng trứng
– của vú
– và của những tế bào khối u trong phòng thí nghiện và thực hiện trên con người in vitro và in vivo.
Được sử dụng như :
– chất giải độc
Chữa trị chánh một số loại bệnh như :
– ung thư
– những bệnh về phổi
– viêm họng
– và những vết cắn độc
– lọc máu
– lợi tiểu
– giải nhiệt
► Nước ép của Bán chỉ liên được áp dụng trên những vết thương .
Scutellaria barbata được dùng trong một số “ đơn thuốc ngủ ” truyền thống để chữa trị :
– lo âu anxiété,
– đau nửa đầu migraine,
– và bệnh trấm cảm ( nguồn tin chưa kiểm chứng ).
Công ty dược Bionovo thử nghiệm sự sử dụng Bán liên thảo như là chữa trị :
– bệnh ung thư vú cancer du sein,
– và ung thư tuyến tụy cancer du pancréas.
► Hoạt động dược lý học :
▪ Ức chế khối u
– cổ tử cung
– và tế bào biểu mô
▪ Dung dịch trích trong alcoolique có thể làm :
– thư giản sự co thắt cơ trơn phế quản
– và chất carthamidin chống lại sự co thắt cơ trơn gây ra bởi chất histamine.
▪ long đàm
– ho
▪ lợi tiểu
Trong y học truyền thống Trung quốc, Bán chỉ liên được dùng để chữa trị :
– những rối loạn thần kinh
– chống viêm sưng
– lợi tiểu
– và là một yếu tố chống khối u
– đặc biệt trong gan
Nơi đây bán chỉ liên được sử dụng để chữa trị những bệnh như :
– bệnh viêm gan
– và ung thư biểu mô tế bào gan
Nghiên cứu :
Lợi ích cho sức khỏe :
● Hoạt động gây độc tế bào
● Ung thư vú di căn
● Chống bổ sung Bệnh
– bệnh đa viêm khớp phong thấp
– bệnh quên trí nhớ Alzheimer,
– và bệnh dành cho người lớn “ Hội chứng suy hô hấp cấp tính
● Ung thư gan
● Phối hợp : Một mẫu nhỏ của nghiên cứu trên đặc tính chống ung thư của Bán chỉ liên.
Trên phương diện lâm sàng, Bán chỉ liên thường phối hợp với những dược thảo khác như dược thảo Xà kim thảo gọi Bạch hoa xà thiệt thảo trong chữa trị :
– ung thư phổi
– và ung thư đường tiêu hóa
Chủ trị :
● Bán chỉ liên có thể sử dụng để chữa trị :
– bộ máy tiêu hóa
– phổi
– cổ tử cung
● Giải trừ vật liệu nhiệt và độc hại, thúc đẩy sự tuần hoàn máu và loại bỏ máu ứ cho :
▪ nhọt quần đinh
▪ viêm mô tổ ong hay mô dưới da
▪ viêm ruột dư cấp tính
▪ vết rắn cắn
▪ chấn thương
▪ và đầy bụng .
Gần đây, thường được áp dụng cho :
▪ bệnh ung thư gan
▪ và cũng cho khối u của hệ tiêu hóa,
▪ ung thư phổi biểu mô
▪ của cổ tử cung,
▪ và ung thư biểu mô vú.
● Loại trừ đờm
– giảm ho
– và khó thở
Hiệu quả xấu và rủi ro :
► Phản ứng phụ và cảnh báo :
● Những người châm cứu tốt nhất được biết đến để chữa trị các tác dụng phụ của bệnh ung thư chẳng hạn như :
– đau hay những hiệu quả thứ cấp của hoá trị liệu như là :
– rụng tóc
– buồn nôn
– căng thẳng
– mệt
– và mất ngủ
Bán chỉ liên chưa bao giờ có ý định để chữa bệnh, nhưng bán chỉ liên là một công cụ hữu ích cho cuộc chiến chống lại căn bệnh ung thư. Chống ung thu, đặc tính của bán chỉ liên là giúp chống lại sự phát triển những tế bào ung thư.
● Sử dụng Bán chỉ liên, phải thân trọng ở những bệnh nhân đang dùng những thuốc có :
– những yếu tố chống ung thư
– đặc biệt dùng để chữa trị ung thư âm đạo và ung thư vú .
– ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư dịch hoàn….
● Dị ứng :
▪ Tránh những dị ứng hay quá mẫn với giống scutellaria, bán chỉ liên, thành phần hóa thực vật hoặc dị ứng với họ Lamiaceae họ rau menthe.
▪ Bán chỉ liên có thể làm:
– thay đổi men gan
– táo bón
– đầy hơi
– đau đầu
– buồn nôn
– viêm phồi,
– đau xương sườn
– hoặc nôn mửa
▪ Dùng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, trong y học truyền thống sử dụng bán chỉ thiên để cải thiện dòng chảy của lượng nước tiểu.
▪ Thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc an thần và lái xe hàng nặng .
● Đàn bà mang thai và cho con bú :
▪ Tránh dùng ở những bệnh nhấn có thai hay đang thời kỳ cho con bú, lý do là không đủ những thông tin và bằng chứng khoa học.
● Tương tác với những thuốc :
▪ Bán chỉ liên có thể ảnh hưởng với phương cách mà cơ thể chữa trị của một vài dược phẩm đang sử dụng « cytochrome P450 » của hệ thống phân hóa tố gan.
Kết quả : mức độ của thuốc này có thể thay đổi trong máu và có thể là nguyên nhân của những hiệu ứng tăng hay giảm hay khả năng cho ra hiệu ứng bất lợi nghiêm trọng .
Vì thế cho nên bệnh nhân dùng bất cứ loại thuốc nào, nên có sự chỉ dẩn của người chuyên môn về sức khỏe có đầy đủ trình độ, bao gồm những dược sỉ về những sự tương tác có thể xảy ra.
▪ Bán chỉ liên có thể tương tác với :
– 5-fluorouracile,
– trợ dược adjuvants
– yếu tố ảnh hưởng đến máu,
– chất kháng sinh,
– yếu tố chống ung thư ( nhất là cisplatine),
– thuốc chống nấm
– chống dị ứng
– chống viêm sưng
– chống siêu vi khuần
– tác nhân của xương
– yếu tố tim mạch
— yếu tố bệnh ngoài da
– lợi tiểu
– yếu tố dạ dày-ruột
– thuốc ức chế miễn dịch
– yếu tố giảm chất béo
– giảm đau
– hay an thần
– thuốc kháng khuẩn
– tác nhân chống ung thư
– chống oxy hóa
NGHIỆM PHƯƠNG
1. viêm gan cấp tính thể hoàng đản
Bán chỉ liên tươi, chỉ tử căn đều 30g, nấu nước uống
2. viêm gan
– bán chỉ liên 15g, hồng táo 5 quả, nấu nước uống
– bán chỉ liên, nhân trần, hổ trượng căn, phượng vĩ thảo đều 30g, mã đề, bồ công anh đều 15g. nấu nước uống
3. xơ gan bụng trướng nước
– bán chỉ liên 30g. hãm với nước sôi uống thay trà
– bán chỉ liên, mã đề, kim tiền thảo đều 30g. nấu nước uống
4. ung thu gan giai đoạn đầu
Bán chỉ liên, bạch hoa xà thiệt thảo đều 60g. Nấu nước uống
5. viêm gan, gan sưng to, vùng gan đau nhức
Bán chỉ liên 30g, hồng táo 10 trái, nấu nước uống, dùng liên tục 30 ngày.

CAM THẢO NAM

IMG_0020

IMG_0021
Cam thảo nam
Scoparia dulcis L
Scrophulariaceae

Bộ phận sử dụng :
Tất cả các phần của cây.
Đặc tính trị liệu :
► Hoạt động chính :
▪ chống viêm sưng
▪ kháng khuẩn ,
▪ thuốc giảm đau ,
▪ chống sự co thắt ,
▪ chống ung thư ,
▪ diệt những tế bào bạch huyết ,
▪ ức chế khối u,
▪ diệt những mầm, phôi nguyên nhân gây bệnh ,
▪ long đờm,
▪ thúc đẩy kinh nguyệt,
▪ giảm huyết áp,
▪ hổ trợ tim.
▪ chống loét dạ dày ,
▪ lọc máu
▪ lợi tiểu .
– bệnh trầm cảm của hệ thần kinh trung ương

► Bộ phận sử dụng trị liệu :
● Lá được sử dụng để chữa trị :
– bệnh tiểu đường
– viêm loét dạ dày ,
– bệnh về miệng-yết hầu ,
– đau cổ họng ,
– trị sốt ,
– ho ,
– viêm phế quản ,
– và những rối loạn về răng.
– bệnh tiểu đường
● Rễ cây cam thảo nam dùng chữa trị :
– viêm họng hay yết đầu viêm
– ho
– viêm nướu răng ,
– bệnh tiểu đường ,
– nhọt
– và ung mủ .
► Nghiên cứu trị liệu :
● Đặc tính / hoạt động khác theo tài liệu sử dụng truyền thống :
– thuốc phá thai ,
– chống nọc độc ( nọc rắn ) ,
– ngừa thai ,
– thuốc thông mũi ,
– giải độc
– long đờm ,
– thuốc bổ gan ( tăng cường chức năng gan ).
– thuốc trừ côn trùng ,
– thuốc kích thích kinh nguyệt ,
– trục giun sán ,
– làm lành vết thương.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
● Sử dụng truyền thống, cam thảo nam xem như một dược thảo dùng để :
– phá thai
– hay dùng trợ sinh đẻ .
Nên cam thảo nam không nên dùng trong thời gian mang thai.
Cây cam thảo nam có thể có hiệu quả chống chỉ định đối với những người bị đường máu thấp.
● Tránh dùng chung với những loại thuốc chống trầm cảm
Cây cam thảo nam có thể có hiệu quả chống chỉ định đối với những người bị đường máu thấp. Bệnh nhân phải theo dỏi lượng đường máu trong cơ thể một cách chặt chẽ nếu họ sử dụng cây cam thảo nam để tránh những hiệu ứng thiếu đường có thể xảy ra.

CÁT CÁNH

IMG_0022

IMG_0023
Cát cánh
Platycodon grandiflorus (Jacq.) A.DC.
Campanulaceae

Bộ phận sử dụng : Rễ

Đặc tính trị liệu :
● Để chữa trị cho những bệnh :
– bệnh ho
– long đờm
– những bệnh cảm lạnh,
– những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp bên trên
– đau cổ họng
– viêm tuyến hạch hầu 2 bên mang tai
– và tắc nghẽn ở ngực.
▪ Rễ :được sử dụng chữa trị với những chức năng :
– làm se thắt
– diệt giun sán
– cảm lạnh- bệnh cúm
– chống ho
– hoạt động hạ huyết áp
– chống lên cơn suyễn
– chống cholestérol trong máu
– hạ đường máu
– tán huyết
– chống viêm
– thuốc tống hơi
– long đờm
– và viêm phổi
– viêm phế quản
– viêm sưng màng phổi
– ung mủ phổi
– làm an thần
– thuộc về dạ dày
– thuốc bổ
– giản nở mạch máu phế quản
– ho có nhiều đàm
– hiệu quả giảm đau
– và nhiễm trùng cổ họng ( dùng kèm với Cam thảo ),
– sự hình thành những chất nhầy quá nhiều trong cổ họng,
– đau cổ họng
– ung mủ ở miệng
– ung mủ cổ họng
– viêm tuyến hạch hầu
– viêm loét nướu răng
– bệnh kiết lỵ
– và những đau nhức trong vùng ruột
– khàn giọng
– nặng trong ngực e,
– ngực và đau bên hông ▪
● Tác dụng dược lý hiện đại của Rễ Cây Cát Cánh Balloon :
– bảo vệ thần kinh
– chống siêu vi khuẩn
– kháng khuẩn
– chống nấm
– chống ung thư
– chống dị ứng,
– cải thiện sức đề kháng với insuline,
– hạ nhiệt
– chống bệnh suyễn
● Tác dụng liên quan đến tuần hoàn và máu : chất platycodin có hiệu quả tán huyết mạnh, những qua đường uống sẽ bị thủy phân và mất tác dụng
● Tác dụng liên quan đến những bệnh da và hệ miễn nhiễm : cải thiện được thực bào và đại thực bào, gia tăng khả năng diệt khuẩn của những bạch cầu trung tính, ngăn ngừa loét căng thăng, cải thiện hoạt động của dung tố lysozyme là một phân hóa tố xúc tác phá hủy tế bào của vi khuẩn nhất định
● Tác dụng liên quan Ung bướu : cây ở dạng bột được dùng trong những vết loét của khôi u ác tính
● Tác dụng liên quan đến hệ tiêu hóa và thần kinh :
– khó tiêu
– loét dạ dày
– bệnh kiết lỵ
– bệnh dịch tả
– đau bụng
– buồn nôn
● Những hoạt động liên quan hệ hô hấp và những bệnh khác :
– bệnh viêm phế quản
– và những bệnh của hệ hô hấp khác
– chống ho
– và thư giản cơ trơn
– gia tăng hành động chống viêm
▪ Rễ Cây Cát cánh chứa chất platycodin, có sự kích thích trực tiếp trên :
– miệng
– cổ họng
– và niêm mạc dạ dày

Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học dân gian, những trích xuất của những Rễ Cây Cát cánh được sử dụng như chữa trị
– chống ung thư
– Làm chậm đi sự tăng trưởng của những tế bào ung bướu khối u người
– cao huyết áp
– và bệnh tiểu đường
– viêm phế quản
– bệnh suyễn
– bệnh lao phổi
▪ Trong y học cổ xưa Tàu, ngày nay người ta sử dụng trong những đơn thuốc cầu chứng sáng chế ở bên Tàu.
– thuốc ức chế ho
– và là một thuốc long đờm ho bệnh cảm lạnh
– ho
– đau cổ họng
– viêm tuyến hạch hầu ( tuyến 2 bên cuống họng )
– và tắc nghẽn ngực

Hiệu quả xấu và rủi ro :
● Phàn ứng phụ có thể có ở Cây Cát cánh :
▪ Những bệnh nhân mắc bệnh ho ra máu, không nên sử dụng Rễ Cây Cát cánh
▪ Không nên sử dụng như một thuốc cho bệnh ho mãn tính.
● Chống chỉ định :
Không có thông tin được cung cấp.
● Cảnh báo :
▪ Trích xuất Rễ Cây Cát cánh có một hiệu quả tán huyết rất rõ rệt, và do đó thuốc chế biến từ cây này phải đước dùng qua đường uống, không được sử dụng trực tiếp qua đường tiêm chích vào trong nội phúc mạc.
▪ gây ức chế hoạt động của hệ thần kinh trung ương
BÀI THUỐC THÔNG DỤNG :
1. trị ho suyễn cố đàm
Cát cánh 60g, tán bột, sắc với nửa chén Đồng tiện, uống lúc nóng (Giản Yếu Tế Chúng phương).
2. trị chân răng sưng đau, lợi viêm loét
Cát cánh tán bột, trộn với nhục Táo làm thành viên, to bằng hạt Bồ kết, xong lấy bông bọc lại, ngâm thêm với nước Kinh giới (Kinh Nghiệm phương).