RAU MÁ LÔNG

má lôngRAU MÁ LÔNG
Tên khác: Liên tiền thảo
Tên khoa học: Glechoma hederacea L.
Họ Hoa môi – Lamiaceae

Bộ phận dùng: Toàn cây, thường gọi là Liên tiền thảo
Tính vị, tác dụng: VỊ cay, hơi đắng, tính hơi hàn; có tác dụng hành khí hoạt huyết, lợi tháp thông lâm, thanh nhiệt giải độc, tán ứ tiêu thũng.
Công dụng: Thường được dùng trị sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang, thấp nhiệt hoàng đản, sỏi mật, phong thắp đau nhức, kinh nguyệt không đều.
Liều dùng: 15-30g. Phụ nữ có thai dùng phải thận trọng.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:
I. Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:
Rau má lông, Hài nhi cúc, đều 30g. Nấu nước hòa với đường cát trắng uống.
Rau má lông, Nhân trần hao, Ban, đều 30g, Chi tử 15g. Nấu nước uống.
II. Hoàng đản, cổ trướng:
Rau má lông 30g. Rể cỏ tranh, Mã đề, Mã đề kim, Rau má, đều 15g. Nấu nước uống.
Rau má lông, Bán biên liên, đều 30g. Nấu nước uống.

RAU ĐẮNG ĐẤT

rau đắng đấtRAU ĐẮNG ĐẤT
Tên khác: Rau đắng lá vòng
Tên khoa học: Glinus oppositifolis (L.) DC
Họ rau đắng đất- Molluginaceace

Bộ phận dùng: toàn cây
Tính vị, tác dụng: Vị đắng, tính mát,có tác dụng lợi tiêu hóa, khai vị,kháng sinh,lợi tiểu và nhuận gan
Công dụng: Trong nhân dân, Rau đắng đất được dùng thay rau má trong “ Toa căn bản” làm thuốc hạ sốt, chữa bệnh về gan và chứng vàng da. Thường ở Ấn Độ người ta dùng toàn cây sắc nước uống trừ sản dịch, lại dùng giã ra thêm tí dầu thầu dầu hơ nóng làm thuốc đắp trị đau tai.Dùng dịch lá cây để đắp trị bệnh ngoài da và ghẻ ngứa.Nhân dân ta còn dùng cây đem đốt thành tro dùng ngâm lấy nước gội đầu.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:
Cao thuốc trị các bệnh đau vàng da,chậm tiêu, mặt, nổi u nhọt mày đay: Dây cứt quạ 1 thúng, rau đắng đất 1 thúng, hai thứ nấu chung cho nhừ,lược bỏ xác,nấu nước thành cao,thêm đường hoặc mật nấu cho đặc, để lâu được.Mỗi sáng, trưa và tối 1 muỗng cà phê.
Thanh can giải độc: Rau đắng 6g, nhân trần (bồ bồ) 5g, dành dành 5g, cỏ xước 6g,rau má 6g,ké đầu ngựa 6g,dây khổ qua 6g, cỏ mực 8g,muồng trâu 6g, rễ tranh 6g,sài đất 6g, cam thảo 3g, sắc uống hoặc tán bột,luyện viên uống (Lương y Đỗ Văn Tranh,An Giang)

RÂM TRUNG QUỐC

râm trung quốc
Tên khác: Lệch Trung Quốc
Tên khoa học: Ligustrum sinense Lour.
Họ Nhài – Oleaceae

Bộ phân dùng: Rễ, lá.
Tính vị, tác dụng: Vị đắng, chát, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng chỉ thống.
Công dụng: Lá và rễ được dùng trị viêm gan dị ứng thể hoàng đản cấp tính, lỵ, ho do phế nhiệt.
Liều dùng: 15-30g.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:
Viêm gan cấp tính thể hoàng đản:
Rễ Râm Trung Quốc (hoặc lá), Mã đề, đều 30g, Cam thảo 3g. Nấu nước, uống liên tục 7-10 ngày.
Rễ Râm Trung Quốc 30g, Cam thảo 6g. Nấu nước, uống liên tục 7-10 ngày.
Rễ Râm Trung Quốc, Kim tiền thảo, Đơn buốt, Hy thiêm đều 30g, Ban, Hoàng nanh, Lá Bùm bụp đều 15g, Hoàng liên ô rô lá dày l0g, Mã đề 20g, Cam thảo 5g. Nấu nước uống, liên tục 7-10 ngày.

Rau Bợ

rau bợRAU BỢ
Tên khác: cỏ bợ
Tên khoa học: Marsilea quadrifolia L
Họ rau bợ- Marsileaceae

Bộ phận dùng: toàn cây
Tính vị, tác dụng: vị ngọt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu tiêu thũng
Công dụng: Thường dùng trị suy nhược thần kinh, sốt cao không ngủ,điên cuồng, viêm thận phù hai chân, viêm gan, viêm kết mạc, sưng đau lợi răng.
Liều dùng: 15-30g

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM:
Hoàng đản thể thấp nhiệt:
Rau bợ tươi 60g, mã đề kim 30g.Nấu nước thêm đường cát trắng uống. Dùng liên tục 10 ngày.
Rau bợ, rau má, rau má mỡ, chua me đất hoa vàng, đều 15g. Nấu nước uống.
Xơ gan bụng trướng nước:
Rau bợ (tươi,sao dầu) 60g, đậu hũ 1 miếng(chiên dầu). Trộn đều, thêm muối và giấm nuôi một ít, hầm cho cạn bớt, uống hết. Mỗi ngày một tễ.

Viêm gan cấp tính thể hoàng đản, viêm gan mạn tính:
Rau bợ,âm hành thảo, thổ đại hoàng( hay củ cốt khí) đều 20g.Nấu nước uống.

QUYỂN BÁ BÁM ĐÁ

QUYỂN BÁ BÁM ĐÁ
Tên khoa học:quyển bá bám đá
Họ Quyển bá – Selaginellaceae

Bộ phận dùng: Toàn cây
Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, cay tính bình; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, tiêu viêm, cầm máu.
Công dụng: Được dùng trị: Viêng gan truyền nhiễm cấp tính, lưng eo đau nhức, mồ hôi trộm, trướng bụng, phù thũng toàn thân, tiểu tiện bất lựoi, bỏng lửa, bỏng nước, dao chém xuất huyết, rắn cắn.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM
Trị viêm gan dẫn đến vàng da: Quyển bá bám đá 50g, Nhân trần 30g, Chi tử 10g, Đan sâm 30g, Bại tương 25g, Sắc nước uống, mỗi ngày dùng 1 thang, dùng liên tục trong 5 – 7 ngày.

SƯƠNG SÁO

sương sáo td
Tên khoa học: Mesona chinensis
Họ Hoa môi – Lamiaceae
Bộ phận dùng: Phần cây trên mặt đất.
Công dụng: thường được dùng làm thuốc chữa:
Cảm mạo do nắng;
2. Huyết áp cao;
3. Đau cơ và các khớp xương;
4. Đái đường;
5. Viêm gan cấp.
Liều dùng: 30-60g, dạng thuốc sắc.
Bài thuốc trị đái tháo đường:
Sương sáo 30g, Biên súc 30g, Rung rúc 40g. Đun sôi lấy nước uống thay nước trà.
Sương sáo 60g ( tươi 100g). Sắc uống thay nước trà.
Sương sáo, Biển súc đều 30g. Sắc uống.
Sương sáo, Biển súc, đều 30g, rễ Rung rúc 50g. Sắc uống hoặc thêm đậu hũ hầm ăn.

THÙ DU

thù du
Tên khác: Sơn thù du
Tên khoa học: Cornus oficinalis
Họ Thù du – Cornaceae
Bộ phận dùng: quả chín.
Tính vị , tác dụng: vị chua, hơi chát, tính mát; có tác dụng bổ gan thận, cường dương, ích tinh.
Công dụng: quả chín được sử dụng làm thuốc chữa phong thấp, tê thấp, đau lưng, mỏi gối, tai ù, thận suy, đi tiểu nhiều. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc.
Bài thuốc trị đái tháo đường:
Sơn thù du 25g, Thiên môn 30g, Nhân sâm, Sinh địa, Kỷ tử, mỗi vị 15g. Bốn vị dược liệu được sắc nhiều lần và cô thành cao đặc 100%. Riêng nhân sâm cũng sắc nhiều lần và cô thành cao 50%. Tất cả trộn lẫn. Mỗi lần uống 10ml cao, ngày 2-3 lần, trước bữa ăn.
Sơn thù du 10g, Hoài sơn 15g, Phục linh 12g, Trạch tả, Sinh địa, mỗi vị 10g. Mẫu đơn bì 6g, Quế 3g. Sắc uống, ngày 1 thang.

CỎ TÓC TIÊN

cỏ tóc tiên tđ
Tên khác: Thổ mạch đông lá lúa
Tên khoa học: Liriope graminifolia
Họ Hoàng tinh – Convallariaceae
Bộ phận dùng: rễ củ, thường gọi là Thổ mạch môn
Tính vị, tác dụng: vị ngọt, hơi đắng, tính mát. Tư âm nhuận phế, sinh tân chỉ khái, thanh tâm trừ phiền.
Công dụng: thường dùng như mạch môn để chữa: 1. Lao phổi, viêm phế quản mạn tính, viêm hầu mạn tính, ho khan; 2. Sốt, đánh trống ngực, môi khô, táo bón. Ngày dùng 6-15g, dạng thuốc sắc. Nói chung, nó được sử dụng để bổ gan, lợi dạ dày, trừ đờm, chống ho, tiêu nóng, giải khát, nhuận phế, phụ nữ thiếu sữa, mặt bị phù.
Bai thuốc trị đái tháo đường( ở Trung Quốc):
Cỏ tóc tiên, Ngọc trúc, Ngũ vị tử đều 15g, Nhộng tằm 15 con, sắc uống.
Cỏ tóc tiên, Đảng sâm, Tri mẫu, Thiên hoa phấn, Đạm trúc diệp đều 15g, Sinh địa 12g, Cát căn, Phục thần đều 6g, Ngũ vị tử, Cam thảo đều 3g. Sắc uống.
Cỏ tóc tiên, ô mai nhục đều 15g, sắc uống.

CỦ MÀI ( HOÀI SƠN)

hoài sơn tđ
Tên khác: Khoai mài, hoài sơn
Tên khoa họa: Dioscorea persimilis
Họ Củ nâu- Dioscoreaceae
Bộ phận dùng: rễ củ
Tính vị, tác dụng: vị ngọt, tính bình; có tác dụng bổ tỳ dưỡng vị, sinh tân, ích khí, bổ thận, sáp tinh, chỉ tả lỵ
Công dụng: cũng được dùng như vị Sơn thực trị người cơ thể suy nhược, bệnh đường ruột, ỉa chảy, lỵ lâu ngày, bệnh tiêu khát, di tinh, mộng tinh và hoạt tinh, bạch đới, thận suy, mỏi lưng, đi tiểu luôn, chóng mặt, hoa mắt và ra mồ hôi trộm. Ngày dùng 15 – 30g, sắc uống hoặc tán bột uống.
Các bài thuốc chữa đái tháo đường:
Hoài sơn 30g, Thiên hoa phấn, Mạch môn, Tri mẫu đều 10g. Sắc uống.
Hoài sơn, Sa sâm, Thiên hoa phấn đều 15g, Ngũ vị tử, Tri mẫu đều 10g. Sắc uống.
Hoài sơn, Mạch môn, Sinh địa đều 15g. Nấu lấy nước uống thay nước trà.
Hoài sơn 30g, Hoàng kỳ, Thiên hoa phấn, Cát căn, Kê nội kim đều 15g, Tri mẫu, Ngũ vị tử đều 10g. Sắc uống.
Hoài sơn, Râu ngô đều 15g, Phục linh, Hoàng kỳ đều 10g. Sắc uống.
Hoài sơn 120g. Lá lách ( tụy) lợn 1 cái. Tất cả sấy khô tán thành bột, lấy nước làm hoàn, mỗi ngày uống 10g vào buổi sáng và buổi tối. Dùng vỏ kén tằm 7 cái nấu lấy nước uống và viên hoàn, có thể uống lâu dài.
Hoài sơn, Thiên hoa phấn, đều 120g. Tất cả tán thành bột mỗi lần uống 10g, ngày uống 3 lần. Uống với nước ấm.
Hoài sơn 120g, tán thành bột, mỗi lần uống 10g, ngày uống 2 lần, uống với nước ấm.
Hoài sơn, Ngọc trúc đều 20g, Hà thủ ô chế 15g, Thiên hoa phấn, Hoàng kỳ 15g, sắc uống.
Nếu vị nhiệt thêm Sinh thạch cao 30g ( cho vào sắc trắc).
Nếu thận dương hư thì gia Thố ty tử 10g cùng sắc với bài thuốc trên. Liệu trình điều trị 7-10 ngày.
Ghi chú: Hoài sơn có tác dụng nâng cao công năng của tế bào miễn dịch.

RÂM BỤT KÉP

râm but kép tđRÂM BỤT KÉP
Tên khác: Bụp hồng cận, Hồng cận biếc
Tên khoa học: Hibiscus syriacus
Họ Bông – Malvaceae
Bộ phận dùng: vỏ rễ.
Tính vị, tác dụng: Vị ngọt đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, sát trùng, chỉ dương ( giảm ngứa).
Công dụng: Võ rễ thường được dùng trị lỵ, tiêu chảy và bạch đới, thống kinh. Liều dùng 3-10g.
Bài thuốc trị bệnh đái tháo đường:
Rễ râm bụt kép tươi 30-60g. Sắc uống thay nước trà.
Rễ râm bụt kép tươi, thịt lợn đều 60g, thêm Cỏ bấc đèn hầm lấy nước uống.
Rễ râm bụt kép tươi, Rễ cuồng Planchon, đều 15g, Hoài sơn 30g. Sắc uống.