Images

CƠM RƯỢU

cây cơm rượu t đCƠM RƯỢU
Tên khác: Bưởi bung, Chùm rượu
Tên khoa học: Glycosimis pentaphylla
Họ cam – rutaceae
Bộ phận dùng: lá. Có thể dùng toàn cây, rễ.
Tính vị, tác dụng: lá kích thích tiêu hóa, thanh nhiệt giải độc.
Công dụng: lá giúp ăn ngon và chữa sản hậu ứ huyết, cũng dùng chữa ho, tê thấp, thiếu máu và vàng da, dịch lá dùng chữa sốt, đau gan và trừ giun.
Bài thuốc hiệu nghiệm:
chữa đái tháo đường, có dấu hiệu loét ngón chân hay do bị bỏng bô xe máy chậm lành: lá bưởi bung 30g, thổ phục linh 20g, lá móng tay 20g. Sắc uống. Liên tục 5 ngày, đã có kết quả.

BAN

HOA BAN

Picture1
BAN
Tên khác: Nọc sởi, Cỏ vỏ lúa
Tên khoa học: Hypericum japonicum Thunb
Họ Măng cụt – Clusiaceae

Bộ phận dùng: Toàn cây
Công dụng: Thường được dùng trị viêm gan cấp và mạn, giai đoạn sớm của sơ gan cổ trướng,viêm gan thể hoàn đản, viêm ruột, viêm màng tiếp hợp cấp, viêm amidan, viêm ruột thừa.
Bài thuốc hiệu nghiệm:
I. Chữa viêm gan thể hoàn đản:
1/ Ban, Kê cốt thảo ( Cườm thảo mềm), Kim tiền thảo, đều 30g. Nấu nước uống.
2/ Ban, Cỏ roi ngựa, Mã đề, đều 30g, Chi tử, Rau má mỡ, đều 10g. Sắc nước uống
3/ Ban 60g. Nấu nước, hòa thêm một ít đường uống. Dùng liên tục 15 ngày
4/ Ban, Mã đề ,đều 15g, Rễ cỏ tranh, Chi tử, đều 12g. Nấu nước uống
5/ Ban, Kê cốt thảo, Chi tử, đều 30g. Hầm với xương lợn, lấy nước uống
6/ Ban 60g, Rau má 15g, xương lợn 500g. Nấu nước uống
7/ Ban 30g, Viễn chí 15g. Nấu nước uống
8/ Ban, Âm hành thảo, Địa đào hoa căn ( Ké hoa đào) đều 30g, Rễ dành dành, Hoàng mao nhĩ thảo, đều 15g. Nấu nước uống
9/ Ban 30g, Kê cốt thảo, Nhân trần Trung Quốc, đều 15g, Chi tử 10g, Trần bì 6g, Cam thảo 5g. Nấu nước uống, liên tục 30 ngày
10. Ban, Rễ cốt khí, đều 15g. Nấu nước uống
II. Viêm gan mạn tính:
Ban 60g, Đại táo 30g, Xuyên tiêu, Kê huyết đằng đều 10g. Nấu nước uống
III. Viêm gan mạn tính, vùng gan rất đau vào thời kỳ gan chớm bị xơ cứng:
Ban 40-80g cỏ tươi sắc uống
IV. Viêm gan mạn tính, da vàng xám, đau ở vùng gan, kém tiêu, da bụng dày, đại tiện có khi táo, đái vàng sẻn:
Ban, Nhân trần, Đơn gối hạc, Vú bò xẻ, rễ Bùm bụp, vỏ Núc nác, Mộc thông, đều 20g sắc uống
V. Viêm gan thể hoàng đản, viêm gan thể không có hoàn đản, viêm gan kéo dài và viêm gan mãn tính:
Ban, Âm hành thảo, hoàng mao nhĩ thảo, Rễ dành dành, đều 15g. Nấu nước uống
VI. Hoàng đản vàng da:
Ban, Hài nhi cúc, đều 20g, Rễ bỏng nẻ, đều 30g. Nấu nước hòa thêm đường uống. Hoặc gia rễ cốt khí 20g, cùng nấu uống

CÂY HẸ

hẹCây lá hẹ
Allium tuberosum Rottler ex Spreng.
Amaryllidaceae

Bộ phận sử dụng :Lá, thân củ.
Đặc tính trị liệu :
Cây Hẹ có những đặc tính trị liệu sau :
– Kháng khuẩn,
– Tim,
– Lọc máu
– Kích thích,
– Thuốc chữa dạ dày
– Thuốc bổ.
– Buồn nôn,
– Cải thiện chức năng của thận.
Dùng trong cơ thể để điều trị :
– chứng không nín tiểu được,
– thận yếu và
– bàng quang yếu.
Hạt hẹ là vị thuốc :
– tống hơi
Chất chống sự oxy hóa
Ung thư : Một nghiên cứu dịch tể học épidémiologique cho thấy sự tiêu dùng rau cải từ các họ Amaryllidaceae ( bao gồm hẹ ciboulette, tỏi ail và hành oignon ) có thể ngừa những bệnh ung thư dạ dày và thực quản. Thật vậy, trong những kết quả thu lượm được khi làm thống kê :
– Những người tiêu dùng hẹ ciboulette 3 lần trong tháng có 64% đến 74% có nguy cơ thấp, bị bệnh ung thư thực quản và dạ dày hơn đối với những người ăn hẹ ciboulette 1 lần trong tháng.
Theo nghiên cứu những người đàn ông ăn rau cải nhiều hơn 10 g mỗi ngày ( bao gồm hẹ ciboulette ) có 49 % thấp hơn cơ nguy bị ung thư tiền liệt tuyến.
NGHIỆM PHƯƠNG
1. Chữa viêm da do dị ứng : lá hệ tươi 60g, trứng vịt cà cuống ( trứng vịt vỏ xanh) 1 quả. Trứng vịt dập bỏ vỏ chưng với hẹ ăn.
2. Chữa mề dây ( phong chẩn):
– lá hẹ tươi, lông gà mỗi thứ vừa đủ, nấu nước rửa tại chỗ, dùng liên tục 2-3 ngày. Lá hẹ tươi vừa đủ giã nát xào nóng thoa chỗ ngứa mỗi ngày thoa vài lần
– lá hẹ tươi vừa đủ giã nát cho vào túi vải thoa lên chỗ ngứa
3. thoa vào chữa viêm da nổi mẫn ngứa do tiếp xúc với rơm rạ : lá hẹ tươi vừa đủ giã nát chỗ ngứa.
4. Tất sang ( dị ứng với cây sơn):
– lá hẹ tươi hoặc cả cây hẹ vừa đủ nấu lấy nước rửa chỗ ngứa
– lá hẹ tươi vừa đủ, cua sống vài con giã cho nát, thoa chỗ ngứa.
5. chữa lang ben : lá hẹ tươi 30g, bằng sa 6g. giã nát bọc vào gạc thoa chỗ ngứa
6. Chữa ngứa ngoài da : lá hẹ tươi, lưu hoàng vừa đủ. Giã nát cho vào túi vải hoặc bọc trong gạc chà đánh chỗ ngứa.
7. Chữa nấm đầu: bông hẹ tươi giã chung với lòng trắng trứng chiên đắp lên đầu ( trước khi đắp nhớ cạo đầu hoặc cắt tóc ngắn). trứng không nên ăn.
8. Chữa ngứa toàn thân : lá hẹ tươi 250g giã nát hòa với nước tắm toàn thân mỗi ngày 1-2 lần
9. Chữa nấm da, thấp chẩn: lá hẹ tươi, tỏi sống đều bằng nhau, giã nhỏ xào nóng thoa chỗ ngứa, mỗi ngày thoa vài lần

CỎ MẦN TRẦU

cỏ mần chầu
Cỏ mần trầu ( chầu )
Eleusine indica (L.) Gaertn
Poaceae

Bộ phận sử dụng :
Tất cả bộ phận của cây, bao gồm cả hạt.
Đặc tính trị liệu :
● Cây cỏ mần chầu xem như một thuốc :
– lợi tiểu
– diệt giun sán
– đổ mồ hôi
– giải nhiệt
Toàn cây rễ thân lá, đặc biệt rễ được xem như thuốc chữa trị :
– đổ mồ hôi
– và chống sốt
▪ Nấu sắc toàn cây cỏ mần chầu được sử dụng trong trường hợp :
– co giật ở trẻ em
▪ Cỏ mần chầu được sử dụng nhiều cho bệnh gan
● Cỏ mần chầu nguyên cây, nhất là rễ, có những tác dụng như sau :
– lọc máu
– lợi tiểu
– hạ nhiệt
– và nhuận trường
Và do đó được sử dụng để chữa trị :
– bệnh cúm
– huyết áp cao
– thiểu niệu
– và duy trì lượng nước tiểu.
● Bệnh dạ dày – ruột :
▪ Trong khi ở Đông Dương, cỏ được dùng để chữa trị :
– bệnh gan
và cũng được dùng như một loại thuốc :
– kiện vị bổ bao tử
▪ Cây cỏ mần chầu cũng được dùng để chữa trị những bệnh về gan như :
– bệnh vàng da ở trẻ em
● Bệnh đường hô hấp :
Những nước ở Châu Phi dùng cây này để chữa trị những triệu chứng đường hô hấp như là :
– ho
– và bệnh ho ra máu
– bệnh viêm phổi
● Những sử dụng khác :
▪ Dung dịch ép của lá mần chầu dùng cho phụ nữ để dễ dàng trục nhau thai
▪ Cỏ mần chầu được xem như thuốc :
– làm đổ mồ hôi
Và dùng để chữa trị :
– bệnh sốt
Nấu sắc nguyên cây rễ thân lá được sử dụng cho :
– lợi tiểu
Cỏ mần chầu cũng được dùng để chữa trị :
– nhiễm đường tiểu
– và bệnh gan
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Diệt giun sán :
Nấu sắc 20 g cỏ mần chầu trong 1 lít nước. Dùng 2 muỗng canh nước nấu sắc tươi / mỗi giờ.
▪ Nấu sắc cây cỏ tươi sử dụng như :
– thuốc lợi tiểu
– và chữa bệnh kiết lỵ.
▪ Sau khi sanh đẻ :
Nấu sắc hay nước ép tươi được liệt kê dùng sau khi sanh để trục nhau thai dễ dàng.
▪ Nấu sắc rễ cỏ mần chầu, đun sôi 20 g trong 1 lít nước, dùng 4 – 5 ly / ngày, dùng để chữa trị :
– bệnh sốt
▪ Áp dụng đắp thuốc dán cao bào chế từ là cỏ mần chầu. Thực hiện 4 đến 5 lần / ngày, chữa trị :
– Bong gân,
– và đau lưng
▪ Nấu sôi nguyên cây cỏ mần chầu từ rễ đến hoa. Đun sôi 20 – 30 gr trong 1 lít nước, cho bệnh :
– Ho ra máu.
▪ Những người ở Bakwiri de Mt Cameroun sử dụng để chữa trị :
– bệnh ho ra máu, bởi ngâm trong nước đun sôi nguyên cây mần chầu
▪ Tại Malaisie, nấu sắc rễ cỏ mần chầu dùng để chữa trị :
– bệnh suyễn
▪ Trong vùng ven biển Guyana, nấu sắc cây cỏ mấn chầu sử dụng để :
– giảm đau do sự căn cơ bụng
Áp dụng đắp trên vết thương để :
– ngưng chảy máu
▪ Nấu sắc cỏ sử dụng như :
– một thuốc bổ
và để :
– giảm những rối loạn của bàng quang
▪ Trong Malaisie, nước ép của lá mần chầu được dùng sau khi sanh đẻ để :
– giúp trục nhau thai
▪ Nấu sắc ở Trinidad, cây và rễ dùng đễ chữa trị :
– bệnh viêm bàng quang,
– nhiệt trong cơ thể
– và bệnh viêm phổi.
▪ Tại Sumatra, dùng như :
– thuốc trừ giun sán.
▪ Ở Cambodge, được sử dụng cho :
– những bệnh sốt
– và bệnh đau gan.
▪ Ở Venezuela, nấu sắc hạt cỏ mấn chầu, cho trẻ sơ sinh uống để làm dịu :
– bệnh hoàng đản đen hay chứng vàng da đen.
▪ Tại Nigeria, sử dụng cho :
– bệnh tiểu đường,
– và bệnh sốt rét
▪ Tại Colombie, nấu sắc cây cỏ mần chầu dùng chữa trị :
– bệnh tiêu chảy,
– bệnh kiết lỵ
– và bệnh co giất hay kinh luyến.
▪ Ở Tích lan Sri Lanka, sử dụng cho :
– những trường hợp bong gân cơ bắp
Rễ hoặc nguyên cây cỏ mấn chấu trộn với dừa nạo và một củ nghệ nhỏ được đập thật nát, và hâm nóng cho đến khi chín, kế băng bó vào bắp cơ bị bong gân.
BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM ( của lương y Nguyễn Đức Nghĩa)
1. đái tháo đường kèm tăng huyết áp, gan nhiễm mỡ
Cỏ mần chầu 20g khô, giảo cổ lam 16g, toàn cây nắp ấm 20g, ký sinh 20g. sắc uống. Liên tục 30 ngày
2. đáu tháo đường kèm theo khô cổ, khát nhiều, đái nhiều, táo bón
Cỏ mần chấu, thiên mộn đều 20g. sắc nước uống

SINH ĐỊA HOÀNG

SINH DIA
Sinh địa
sheng di huang
Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Steud.
Scrophulariacae
Phrymaceae

Đặc tính trị liệu :
► Theo Y học cổ truyền:
● sinh địa
▪ sinh địa có vị :
– ngọt hơi đắng,
– tính hàn
▪ Quy vào 4 kinh :
– Kinh Tâm : Thủ thiếu âm tâm kinh, Thủ quyết âm Tâm bào kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc thiếu âm thận kinh
và Kinh Tiểu trường : Thủ thái dương tiểu trường kinh.
▪ Tác dụng :
sinh địa có tác dụng :
– thanh nhiệt,
– mát máu,
– ức chế đường máu diabétique,
– lợi tiểu diurétique,
– mạnh tim,
Nên thường được dùng trong các bệnh :
– thiếu máu
– suy nhược ,
– tiểu đường,
– xuất huyết
– rong kinh.
Theo Dược điển Đông y, ngày dùng 9-15g dưới dạng thuốc sắc hoặc phối hợp với các vị thuốc khác do lương y kê đơn.
● Thuc đia
▪ Thục địa có vị : Tùy theo bản bản thảo y học truyền thống mà có khác nhau :
– vị ngọt,
– tính hàn (Bản Kinh).
– vị đắng, không độc (Biệt Lục).
– Vị hơi hàn (Thực Liệu Bản Thảo).
– Vị ngọt, tính hơi ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).
▪ Quy vào những kinh mạch :
Vào kinh theo bản dịch Thang dịch bản thảo :
– Thủ Thiếu âm Tâm kinh,
– Túc Thiếu âm Thận kinh,
– Thủ Quyết âm Tâm bào kinh,
– Túc Quyết âm Can kinh.
Vào kinh theo Lôi công Bào chế Dược tính giải :
– Kinh Tâm : Túc quyết âm tâm bào kinh, Thủ thiếu âm tâm kinh.
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh.
– Kinh Tỳ : Túc thái âm tỳ kinh Tỳ,
– Kinh Phế : Thủ thái âm phế kinh .
Vào 3 kinh âm ở chân theo bản thảo Tùng Tân (Tỳ Thận Can) :
– Túc thái âm Tỳ kinh,
– Túc tiếu âm Thận kinh,
– Túc quyết âm Can kinh (Bản Thảo Tùng Tân).
Vào kinh theo Trung dược Đại từ điển :
– Kinh Can : Túc quyết âm can kinh
– Kinh Thận : Túc tiểu âm Thận kinh .
▪ Tác dụng :
Thục địa có tác dụng :
– tư âm,
– dưỡng huyết,
– bổ thận,
– sáng mắt,
– thính tai,
– đen râu tóc (tư dưỡng),
– làm cường tráng cơ thể,
– người lao tâm khổ tứ lo nghĩ,
– hoại huyết.
Theo bản thảo Kinh sơ, thục địa chủ yếu bổ thận là một loại thuốc tố để ích âm huyết.
► Thuốc bổ Đông y thường được chia 4 loại chính :
– thuốc bổ khí,
– thuốc bổ huyết,
– thuốc bổ âm
– và thuốc bổ dương.
● Những vị thuốc bổ thông dụng nhất thuộc 4 loại bổ nói trên là :
▪ Thuốc bổ khí:
– Nhân sâm,
– đẳng sâm,
– tây dương sâm (sâm Hoa Kỳ),
– hoàng kỳ,
– bạch truật,
– sơn dược (củ mài),
– đại táo (táo tàu)…
▪ Thuốc bổ huyết:
– Đương quy,
– thục địa,
– a giao,
– hà thủ ô,
– tang thầm (trái dâu tằm),
– long nhãn nhục…
▪ Thuốc bổ âm :
– Sa sâm,
– ngọc trúc,
– mạch đông,
– bách hợp,
– câu kỷ tử,
– hắc chi ma (vừng đen)…
▪ Thuốc bổ dương:
– Lộc nhung,
– đông trùng hạ thảo,
– cửu thái tử (hạt hẹ),
– cáp giới (tắc kè),
– đỗ trọng,
– hạch đào nhục…
► Những sử dụng trị liệu và lợi ích của Địa hoàng:
– những rối loạn thuộc về thận,
– và tuyến thượng thận.
– và gan
● Địa hoàng có thể dùng trong chữa trị :
– bệnh tự động miễn nhiễm của tuyến thượng thận.
– và tuyến giáp trạng.
– hạ huyết áp động mạch,
– và cãi thiện sự lưu thông máu lên não.
● Địa hoàng trông đầy hứa hẹn trong sự điều trị :
– bệnh thiếu máu hay bần huyết,
– giảm thiểu những tác dụng phụ của hóa trị liệu pháp.
– và phản ứng phụ của thuốc thuốc chống lại bệnh HIV .
– chữa lành bệnh lở chóc cứng eczéma obstiné ( da khô ),
– làm giảm đau bệnh ung thư phổi
– hay ung thư xương
– hoặc dạng đĩa lồi nhô ra,
– và giúp cải thiện tình trạng viêm thận
– và loại 2 của bệnh tiểu đường với chất béo trong máu gia tăng ( nồng độ cholestérol cao ).
● Trong y học truyền thống Trung hoa, một trong những sử dụng truyền thống của những đơn thuốc mà căn bản là rể địa hoàng đã được chữa trị :
– mất thính lực perte auditive, cũng như :
– chứng ù tai acouphène ( do những tiếng kêu, tiếng vo ve trong lổ tai ).
▪ Kích thích tố ( hormones ) này có tác dụng :
– chống viêm sưng
và giải thích sự sử dụng địa hoàng trong chữa trị :
– bệnh suyễn
– những bệnh về da,
– và bệnh viêm khớp arthrite.
– kích thích tố sinh dục
– những bệnh thời kỳ mãn kinh,
– bệnh bất lực,
– chứng rụng tóc
– và những bệnh do sự thiếu hụt kích thích tố nội tiết.
– bệnh nổi mề đay “ phát ban ” .
► Tác dụng của địa hoàng dùng đề :
– tái tạo lại sinh khí bổ sung sức sống,
– chữa trị bệnh tiểu đường,
– bệnh táo bón
– vấn đề đường tiểu,
– bệnh thiếu máu,
– chóng mặt,
– và điều hòa kinh nguyệt.
– bảo vệ cho :gan foie và giúp đở ngăn ngừa sự suy giảm trử lượng, lợi ích cho chứng bệnh đường thấp.
Địa hoàng có thể hạ :
– đường máu
– và góp phần trong việc giảm huyết áp động mạch, gia tăng lưu lượng máu lưu thông lên não.
– một đơn thuốc bổ máu,
– và lợi tiểu.
Địa hoàng giúp tăng cường :
– cho xương và những mô có thể cãi thiện khả năng sinh sản.
► Chức năng và sử dụng lâm sàng :
▪ Thuốc bổ máu : được dùng cho những loại bệnh nhân thiếu máu với những triệu chứng :
– mặt xanh xao,
– thường hay chóng mặt
– ngực đập mạnh,
– và mất ngủ.
– đổ mồ hôi ban đêm,
– khí thải ban đêm,
– hội chứng “ xương bốc hơi”,
– và hội chứng “ Wasting và Assoiffé ”.
▪ Địa hoàng , đặc biệt có lợi ích cho phụ nữ bởi vì có hiệu quả trong sự chữa trị :
– những triệu chứng như kinh nguyệt không đều,
– Xuát huyết tử cung,
– rong kinh ( kinh nguyệt quá nhiều ).
– và xuất huyết sau khi sinh
● Liệt kê những bệnh được sử dụng với Địa hoàng – Sinh địa và Thục địa :
► Rể tươi Địa hoàng.
▪ Chức năng tươi cũng áp dụng cho sinh địa chưa chế hóa nấu chín :
– máu lạnh,
– tản nhiệt,
– tạo nước bọt.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– nổi chẩn, ung mủ của những bệnh nhiễm.
– và xuất huyết nguyên nhân bệnh lý do nhiệt.
– sự thiếu âm và những bệnh mãn tính,
– nhiệt
– tinh thần mệt mõi, lơ đảng,
– và nôn ra máu
– ho ra máu,
– xuất huyết,
– những trường hợp chảy máu
– cầm máu,
– giảm khát,
– giải nhiệt,
– chống viêm
– huyết áp cao
– kháng khuẩn,
– kháng sinh,
– thuốc bổ tim,
– một dược thảo bổ máu.
– lợi tiểu
– và ham muốn tình dục
– bệnh thiếu máu
– ung thư
– bệnh ho
– bệnh sốt
– và chứng bệnh xuất tinh quá sớm
► Rể khô gọi gọi Sinh địa.
– dưỡng âm
– lợi ích cho máu,
– nhiệt,
– và máu lạnh,
– tạo ẩm.
▪ Chủ yếu chữa trị :
– xuất huyết do sự thiếu máu .
– và nuôi dưỡng sinh khí bản thể.
– nhiệt ở máu
– nôn ra máu
– tiểu ra máu
– rối loạn kinh nguyệt,
– những bệnh sốt,
– nổi phát ở da gọi bì chẩn
– và chảy máu cam.
▪ Dược thảo liệu pháp phương Tây, địa hoàng Rehmannia được xem như :
– một thuốc bổ cho thượng thận,
► Rể chế biến Rehmannia (Shu Di Huang Shu Di.) hay Thục địa
– dưởng âm Yin
– lợi ích cho thận,
– bổ máu
– và ổn định tinh thần
▪ Chủ yếu chữa trị :
– bệnh mất máu,
– thiếu âm Yin
– đau thắc lưng ( phía dưới lưng ) do yếu thận vì làm việc quá sức surmenage ( địa hoàng tái tạo bổ sung dưởng chất, sinh khí cho thận reins ).
– thận yếu
– yếu và đổ mồ hôi ban đêm,
– ho
– bệnh tiểu đường
– tiểu tiện không kiểm soát,
– bệnh điếc,
– hay chứng thiếu máu
– chóng mặt,
– và di tinh mộng tinh,
– và điều hòa đường kinh nguyệt.
– xuất huyết kinh nguyệt,
– rối loạn đường kinh nguyệt,
– xuất huyết tử cung,
– ngưng xuất huyết,
– chứng chóng mặt
– và trống ngực đập do thiếu máu,
– sốt mãn tính từng cơn.
– miệng khô
– và ù tai
– đau đầu gối,

► Bột của địa hoàng ( sinh địa ) đã được sử dụng :
– gia tăng năng lượng
– tái tạo sinh khí của sự sống.
– tăng cường hổ trợ gan, thận và tim.
Và để chữa trị một số bệnh khác nhau như :
– bệnh tiểu đường,
– bệnh thiếu máu
2. Khả năng giữ nước và tăng trọng lượng :
Là một vị thuốc :
– bổ cho thận
– giúp gia tăng chức năng của thận trong sự bài tiết nước tiểu,
3. Acide aminé thiết yếu :
Địa hoàng Rehmannia glutinosa hay shu di huang ( thục dia ) cũng chứa nhiều loại acides aminés, cần thiết cho cơ thể chuyển đổi những chất đạm protéines và những đường glucides thành chất béo kết quả trong việc giảm nguy cơ căng thẳng thần kinh, như :
– lo âu,
– trầm cảm,
– căn thẳng cảm xúc và thể chất physique .
4. Đường Saccharides hay hydrates de carbone
Saccharides hay hydrates de carbone hiện diện trong địa hoàng rehmannia glutinosa hay thục địa đóng một vai trò quan trọng trong quá trình làm việc của hệ thống miễn nhiễm và hệ thống sinh sản, sinh địa hay thục địa đồng thời cung cấp năng lượng cho hoạt động hằng ngày của cơ thể, kết quả làm giảm bớt nguy cơ của sự mệt mõi và nhất là mệt mõi đối với những người đàn bà trong thời kỳ tiền kinh nguyệt .
Hiệu quả xấu và rủi ro :
► Thận trọng và chống chĩ định :
Những bệnh nhân dùng sinh địa hay thục địa cần phẩn chú trọng đến biện pháp phòng ngừa những hiệu quả ngoài ý muốn :
Đặc biệt, những phụ nữ dùng những đơn thuốc căn bản địa hoàng, sinh địa hay thục địa, trong thời kỳ có thai hoặc cho con bú không nên dùng.
▪ Sự sử dụng quá mức, lạm dụng có thể đưa đến :
– một sự đầy căn bụng
– và phân lỏng mềm.
▪ Tác dụng phụ của Địa hoàng :
– nguyên nhân chóng mặt và trống ngực tim đập mạnh ở một vài người.
– có thể nguyên nhân của sự tiêu chảy,
– mất khẩu vị bữa ăn hoặc khó chịu ở dạ dày.
Ứng dụng :
► Ứng dụng lâm sàng : Chữa những chứng bệnh này, đối với y học truyến thống cần thiết phối hợp và hổ trợ bởi những vi khác. Vấn đề này cần tham khảo bởi những tài liệu đơn thuốc phối hợp và những vị lương y.
1.Trị các bệnh cấp tính:
– sốt cao, khát nước, miệng khô, lưỡi đỏ thẫm để thanh nhiệt, lương huyết, tư âm,
2.Trị các bệnh sốt, phát ban hoặc sốt xuất huyết: (do nhiệt lộng hành sinh ra chảy máu cam, nôn ra máu, tiêu tiểu có máu .)
3.Trị bệnh ngoài da do huyết nhiệt:
– như chàm lở,
– nấm nhiễm trùng,
– ngứa
4.Trị bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục: bệnh mãn tính, sốt kéo dài như :
– lao,
– bệnh chất tạo keo,
– viêm đa khớp dạng thấp,
– ung thư .
5.Trị bệnh tiểu đường
▪ Không dùng sinh địa trong các trường hợp:
– Tỳ hư thấp,
– tiêu chảy,
– bụng đầy,
– dương hư.
▪ Trường hợp dương hư ( hư hàn) dùng Thục địa không dùng Sinh địa,
▪ Trường hợp có sốt dùng Sinh địa không dùng Thục địa.
▪ Nếu cần thanh nhiệt mà cơ thể hư thì Sinh địa
▪ Lúc dùng Sinh địa, để làm giảm bớt tính nê trệ của thuốc, bớt ảnh hưởng đến tiêu hóa nên phối hợp với thuốc hành khí tiêu thực .
BÀI THUỐC CHỮA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. sinh địa hoàng, thạch cao, mỗi vị 40g, thổ hoàng liên 10g. sắc uống
2. sinh địa hoàng 30g, hoài sơn 30g, hoàng kỳ 15g, sơm thù du 15g. lá lách lợn ( tụy) 9g. sắc uống
3. Thục địa 9g, đảng sâm 12g, hoài sơn 16g, ngũ vị tử 6g. sắc uống

HẠ KHÔ THẢO

hạ khô thảo
Hạ khô thảo – Hầu hoa
Xia ku cao
Prunella vulgaris L
Lamiaceae

Bộ phận sử dụng :
Gié hoa
Đặc tính trị liệu :
Theo y học truyền thống :
● hạ khô thảo có tính chất trong hương vị :
– vị đắng
– và cay
– tính hàn trong bản chất tự nhiên,
– không độc.
hoạt động vào :
– kinh can ( gan ),
– và hệ thống túi mật
● Vị đắng và hàn có đặc tính :
– giải nhiệt
– hạ hỏa
● Vị cay có đặc tính giải quyết những cục u cứng .
Hạ khô thảo có thể hạ hỏa quá nhiều từ gan và túi mật để :
– cải thiện nhản lực,
– và giảm “ ứ-niêm dịch-đốt cháy ” để loại trừ chứng bệnh tràng nhạc hay lao hạch
( là một bệnh lao hạch ở cổ, có đặc điểm là có nhiều hạch nổi lên thành chuỗi ở cổ, phía dưới tai, xuống hàm, vòng lên tận bên tai đối diện, giống như cái nhạc ngựa nên có danh từ là tràng nhạc.
Theo Đông y cho rằng, nguyên nhân do vị trí bệnh nguồn gốc do can ( gan ), đởm ( mật ). Can khí uất kết làm cho tân dịch bị ngưng tụ thành đờm sinh bệnh, khí uất lâu ngày thành hỏa, ảnh hưởng đến phần âm, xuất hiện chứng âm hư nội nhiệt, hạch không tiêu thành mủ vở ra khó liền miệng biến thành xẹo – Theo định nghĩa của y học dân tộc Việt Nam ).
● Hạ khô thảo một dược thảo quan trọng để chữa :
– những tắc nghẽn kết mạc
– những chứng đau đầu,
– và những chứng bệnh tràng nhạc ( lao hạch hay loa lịch ) do sự ứ đờm đốt cháy
– chữa trị mụn nhọt có mủ,
– lỡ loét,
– giãi trừ nhiệt độc ở tử cung.
● Tác dụng hìệu nghiệm :
– hiệu quả giải trừ đến tim-gan.
– thanh can hỏa ( hạ nhiệt ở gan )
– giảm sưng,
– và giải quyết những nốt u cứng .
– cải thiện nhản lực,
– tiêu ứ,
► Hiện nay ngoài dùng để trị bịnh hoàng đản cấp tính, sưng gan,
● Hạ Khô Thảo còn có tính chất :
– sát trùng nên được dùng để rửa vết thương ngoài da.
▪ hoặc bị đánh bị thương dùng Hạ Khô Thảo tươi tán nhỏ đắp vào vết thương.
Hạ khô thảo là một loài thực vật ăn được và là một dược thảo, cây có thể dùng như salade, nấu súp, \ hay luộc như nhũng loài rau khác.
Hạ khô thảo sử dụng như một loại thuốc thay thế từ nhiều thế kỷ hầu hết các lục địa của thế giới và gần như chữa lành cho những con bệnh,
Người ta thu thập những bộ phận trên không vào mùa hè khi cây trổ hoa và dùng nó để chữa trị :
● Toàn cây là một thuốc có công dụng như :
– kháng khuẩn
– chống sốt
– sát trùng
– chống co thắt
– se thắt
– thuốc tống hơi
– lợi tiểu
– hạ sốt
– giảm nhiệt hạ sốt
– hạ huyết áp cao
– kiện vị, bổ bao tử
– thuốc bổ
– kích thích hệ thống miễn nhiễm
– trừ giun sán
– và làm lành vết thương
– ghẻ phỏng hay thủy bào chẩn
– ung thư
– sida
– tiểu đường
– bệnh dị ứng
– chống viêm sưng
– chống siêu vi khuẩn
– thuốc làm se thắt astringent, chủ yếu làm giảm sự xuất huyết.
– và bệnh kiết lỵ
– đau miệng và cổ họng,
– viêm dạ dày
– loét hệ tiêu hóa
– nội xuất huyết
– những bệnh yếu gan và tim.
– bệnh trĩ nội
– bệnh ho,
– và những bệnh khó chịu do cảm lạnh.
– cho bệnh sốt
– viêm thanh quản
– hay bạch hầu
– đau bụng
– và co giật
– cho mụn trứng cá acné
– cho những rối loạn hệ gan và yếu gan.
– bệnh vàng da
– cho bệnh viêm gan
– cho sự tắc nghẽn hệ bạch huyết
– chữa bệnh huyết áp động mạch cao
– Trong trường hợp nội xuất huyết giới hạn
– Trường hợp tiêu chảy
– đầy hơi
– và bệnh thống phong
– điều trị chứng chóng mặt
– Trường hợp ký sinh trùng
– trường hợp nhiễm độc thực phẩm ( nhất là sau khi ăn quá nhiều thực phẩm chiên xào )
▪ Những phẩm chất làm dể tiêu kiện vị cũng được sử dụng để :
– giảm đau quặn dạ dày :
– và chứng ợ chua
– giảm tiêu chảy
– và nôn mửa
Ngâm trong nước lạnh lá hạ khô thảo tươi cắt nhỏ hay sấy khô và nghiền nát thành bột là một thức uống rất ngon và mát.
● Như tên gọi “ heal-all ” cho thấy, đã từ lâu, cây được sử dụng trong y học dân gian, cho một loạt các triệu chứng và nói chung chung là chữa bách bệnh.
▪ Những triệu chứng thường gặp gồm :
– bệnh thấp khớp
– những vấn đề về mắt
– sưng hạch
– những vấn đề đường tiểu
▪ Đồng thời hạ khô thảo được sử dụng như :
– một thuốc kháng sinh
▪ Thậm chí ngày nay, đôi khi được dùng để chữa trị những vết thương nhỏ như :
– vết phỏng hay những vết bầm tím
– và dùng như nước súc miệng cho trường hợp loét miệng
▪ Thuốc dán “ tự chữa lành ” được áp dụng cho :
– những vết thương để thúc đẩy mau lành.
▪ Theo y học Trung hoa, hạ khô thảo được xem như là :
– một thuốc kháng sinh
– một dược thảo thay thế, có thể “ thay đổi quá trình của một bệnh mãn tính”.
● Phân tích hóa học cho thấy cây có hoạt động kháng khuẩn, ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn :
– Pseudomonas,
– Bacillus typhi,
– E. coli,
– Mycobacterium tuberculi,
● Hỗ trợ như là một dược thảo thay thế sử dụng cho bên trong và bên ngoài cơ thể, một loại thuốc kháng sinh và cho những trường hợp khó có thể chữa trị lành những vết thương và những bệnh.
● Tuy nhiên, người ta không tìm thấy một nghiên cứu dứt khoát về những đặc tính chữa bệnh.
Kinh nghiệm dân gian :
Trong dân gian hạ khô thảo được xem như thuốc :
– chống oxy hóa
– chống ung bướu
▪ Cây được sử dụng để chữa trị những bệnh :
– những rối loạn thận
– ung nhọt
– loét da
– và loét miệng
– viêm cổ họng
– sốt
– co giật
– những vết thương bên trong
– và ký sinh trong ruột
– huyết áp động mạch cao
– sưng quai bị
– viêm vú
– sự choáng váng
– chóng mặt
– ở những trẻ em hiếu dộng thái quá.
▪ Cũng như giúp chữa trị :
– viêm nướu
– phỏng
– vết thương nhẹ
– viêm da
– vết cắn chích
– vết bầm tím
– những bệnh trĩ
– và bệnh rong kinh
Và cây cũng có tác dụng chống ung thư
● Những nghiên cứu chỉ cho thấy hiệu quả “ Heal-all ” Bách bệnh có thể giúp :
– giảm những triệu chứng bệnh VIH
– và tăng năng lượng cho những bệnh nhân.
● Nước sắc có thể có tác dụng ức chế ở mực độ khác nhau trên các vi khuẩn như:
– Shigella dysen teriae
– Salmonella typhi
– Vibrio cholerae
– Escherichia coli
– Mycobacterium tuberculosis var. hominis,
– và staphylococci.
● Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng hạ khô thảo rất hiệu nghiệm trong điều trị vi khuẩn :
– mụn nước hay ghẻ phỏng đơn giản
– trong mụn nước ở miệng
– và mụn nước ở hệ sinh dục
► Trong dược điển “ Le livre Herb, của nhà thiên nhiên liệu pháp John Lust, xác định auto-guérison, như là những đặc tính như sau :
▪ chống co rút ( giảm co thắt )
▪ chất làm se astringentes ( giảm bài tiết réduit les sécrétions)
▪ thuốc bổ đắng ( tăng khầu vị bửa ăn và thúc đẩy sự tiêu hóa )
▪ lợi tiểu ( gia tăng dòng nước tiểu)
▪ cầm máu ( làm ngưng chảy máu)
▪ thuốc trục giun sán ( trục những ký sinh trong ruột )
▪ làm lành vết thương
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Hạ khô thảo có nhiều phẩm chất tốt. Nhưng việc sử dụng nên cần có một số cân nhắc :
● Những phụ nữ mang thai, hay trong thời gian cho con bú và những trẻ em.
Ví dụ như : không nên mạo hiễm dùng nước ngâm trong nước đun sôi hay nước nấu sắc mà không hỏi ý kiến của những người chuyên môn, y sỉ, bác sỉ lần đầu tiên dùng.
Thật vậy,
– một số chất độc hại có chứa trong cây có thể gây ra những phản ứng bất lợi cho con bệnh.
– những dung dịch trích trong nước hay trong alcool của cây hạ khô thảo có thể làm hạ huyết áp.
Ứng dụng :
Lợi ích cho sức khỏe :
● Với một sử dụng trong nấu ăn ẩm thực ( dùng như salade như tất cả các cây khác ).
● Ngoài ra hạ khô thảo được sử dụng bên trong và bên ngoài cơ thể cho các mục đích y dược khác nhau liên quan với :
▪ đặc tính chống oxy hóa
▪ tính chất kích thích và là một sử dụng chánh kích thích hệ thống miễn nhiễm, như là một thuốc bổ đắng .
● Sử dụng bên ngoài cơ thể, cây hạ khô thảo được dùng với lý do những đặc tính của cây :
– kháng siêu vi khuẩn
– và kháng khuẩn
Trong những điều kiện dưới đây :
– cho những vết bầm tím
– vết cắt đứt
– vết thương ( bôi trên vết thương ),
– cho vết phỏng
– hay những phản ứng của dị ứng ( như phát ban ở da)
– Trong trường hợp nhiễm trùng ở miệng
– và những vấn đề nướu răng ( loét miệng, đau họng)
– viêm nướu
– cũng được xem như dung dịch rửa mắt trong trường hợp viêm kết mạc
● Hạ khô thảo thường được dùng dưới dạng :
– thuốc dán
– rửa
– thuốc mỡ
– hay dưới những dạng bào chế khác .
BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM Ở TRUNG QUỐC
1. viêm gan cấp tính thể hoàng đản
Hạ khô thảo, đại táo đều 60g. nấu nước uống. Liên tục 10-15 ngày
2. viêm gan cấp tính thể hoàng đản và không hoàng đản:
Hạ khô thảo 15g, sài hồ, nhân trần hao, hài nhi cúc, rễ cỏ tranh, củ cốt khí, đều 10g, cam thảo 6g, nấu nước uống.
3. đề phòng viêm gan
Hạ khô thảo 15g, nhân trần cao, cam thảo đều 10g. nấu nước uống. Cách 4 ngày dùng 1 tễ. Liên tục 5 tễ

MUỒNG TRÂU

muồng trâu
Muồng trâu – Muồng xức lác
Cassia alata L.
Senna alata (L)Roxb.
Fabaceae

Bộ phận sử dụng :Lá, hoa, trái, vỏ trái và hạt muồng.
Đặc tính trị liệu :
Cây muồng trâu có những công dụng như :
– Nhuận trường,
– chống ngứa,
– hóa sẹo lành vết thương
– kháng khuẩn,kháng nấm.
– chống viêm sưng,
– chống di ứng.
● Một tác dụng trực tiếp vào niêm mạc không được ghi nhận nhưng những công việc nghiên cứu vẫn tiếp tục trên tiềm năng độc chất của anthraquinones.
Đây là một đơn thuốc mạnh để chữa trị những bệnh về da khác như :
– chứng chóc lỡ,
– chứng loét xứ nóng nhiệt đới,
– mụn nước bạch tiển herpès circiné ( do nấm Trichophyton ở da ) ,
– ký sinh trùng ở da nhiễm.
– vết thương bị nhiễm,
Muồng trâu cũng có đặc tính chống ký sinh trùng : Gale, Bọ ve tiques
► phương cách nấu sắc, dùng cho đặc tính nhuận trường.
Những bộ phận có đặc tính đặc thù hơn :
Hạt :
– tẩy xổ
– trị bón.
Rể :
– trục giun sán
– dùng cho bệnh lậu,
– bệnh nhiễm trùng.
Vỏ :
– bệnh đau đầu.
– bệnh vàng da.
Lá :
– hư thai.
– bệnh táo bón
– sổ mũi
– đau cổ họng.
● Hoa trồng để quyến rủ loài ong hút mật trong những làng để trang trí và để dùng làm thuốc.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Khi sử dụng muồng trâu cần chú ý :
● Sử dụng trong nội tạng phải được theo dỏi,
● Không dùng trong một thời gian lâu dài,
● Cây muồng trâu là một chất có thể làm hư thai nếu sử dụng bên trong cơ thể. Nên những đàn bà có thai không được dùng.
● Dùng bên trong, những trẻ em còn nhỏ và người già không nên dùng.
Sử dụng bên ngoài cơ thể không có vấn để, không gây ra những nguy cơ có hại.
Thận trọng :
Những thuốc nhuận trường, dược thảo, do sự chế biến, được sử dụng trong nội tạng không nên sử dụng lâu ngày ( không quá 10 ngày ).
Dùng lâu có thể nguyên nhân ảnh hưởng :
– không hiệu quả,
– thứ nữa ảnh hưởng đến những quy định trong hệ tiêu hóa:
– đến chế độ ăn uống ,
– chất nhày trong trong cơ quan tiêu hoá,
– độ kiềm ( mặn )
– kích thích bài tiết, điều hoà tiêu hóa chất béo,
– lợi mật.
Ứng dụng :
– Lá muồng trâu có tác dụng giải nhiệt,
Đối với những bệnh ngoài da :
– loét,
– chóc lỡ,
– thủy bào chẩn hay mụn nước,
– nấm ngoài da teigne,
– lỡ loét bệnh giang mai.
► Chống những bệnh ngoài da :
● Đối với những bệnh này, người ta khuyên nên áo bên ngoài vùng bị nhiễm bệnh bằng một lớp lá được nghiền nát, hay chà xát lên da bằng hoa tươi nghiền nát.
● Người ta cũng có thể xay lá trong nước ấm và bào chế như kem dùng vào nơi bị ngứa kích ứng 3 hay 4 lần / ngày.
► Đau cổ họng :
Dung dịch nước ép lá nghiền nát, lọc và pha loãng, là một chất nước dùng để súc miệng trị đau cổ viêm họng rất hiệu quả.
► Táo bón :
● Nấu sắc : sử dụng cho người lớn, nấu 20 g cho 1 lít. Uống 1 ly trước khi ngủ.

NGẢI CỨU

ngai_cuu1
CÂY NGẢI CỨU
Artemisia vulgaris L.
Asteraceae

Bộ phận sử dụng :
– Phần sử dụng lá, rễ và ngọn hoa
– Tinh dầu với lượng nhỏ
Đặc tính trị liệu :
– dịu đau trấn thống ( gây ra hay điều hòa kinh nguyệt),
– lợi mật tống đờm ( kích thích hoạt động dòng chảy mật liên tục trong ống dẫn mật ),
– chống co thắt,
– hạ sốt
– trục giun sán.
– điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt
– kích thích tiêu hóa
– dùng như thuốc sán lải trường hợp bị ký sinh trong hệ đường ruột.
Đồng thời ngải cứu cũng có tác dụng :
– sát trùng,
– sốt rét,
– sinh đẻ,
– rối loại thần kinh,
– bệnh động kinh,
– chóng mặt,
– thuốc bổ,
– hạ sốt,
– chống sự co thắt ( thuộc hệ tiêu hóa ),
– trừ giun sán,
– thuốc dể tiêu.
– nôn mửa,
– tiêu chảy mãn tính,
– giảm sự co rút ( giảm đau ),
– dịu đau thời kỳ có kinh (điều kinh).
● Bằng phương cách ngâm trong nước đun sôi, cây ngải cứu được dùng để :
– điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cho đến khi mãn kinh.
Người ta cũng dùng để điều trị :
– nhiễm đường tiết niệu.
Cây có thể được dùng cho :
– bệnh động kinh.
Ứng dụng :
Ngải cứu dùng chữa trị : Toàn cây chứa những chất tác dụng :
– giúp tiêu hóa,
– xổ lải,
– dịu đau điều kinh, chống chứng loạn thần kinh, dịu đau
« tắm ngải cứu » Nấu 2 nắm ngải cứu tươi trong 2 lít nước khoảng 15 phút, đổ vào bồn tắm.
– trị phong thấp
Là một dược thảo tuyệt diệu cho phụ nữ, phụ nữ mang thai không được dùng. Nó có thể tạo kinh nguyệt và làm trụy thai.
▪ Đặc tính khác :
– trục sán lãi
– chống sự co rút tế bào,
– và an thần dễ chịu .
Một nắm lá tươi vào 1 lít nước đun sôi infusion 15 phút, dùng 4 tách / ngày.
▪ Tinh dầu cây ngải cứu : có dược tính :
– điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt,
– và kinh nguyệt
● Ngâm trong nưóc đun sôi: 20 g lá khô / 1 lít nước đun sôi :
– chống mệt,
– đau bụng hành kinh,
– rối loạn thời tắt kinh.
– là một chất kích thích bữa ăn ngon ( 1 tách trước khi bữa ăn ),
▪ Tắm ngải cứu :
– chống thấp khớp,
Ngâm trong nước đun sôi infusion 2 nắm ngải cứu tươi trong 2 lít nước và đổ vào trong bồn tắm.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
– với liều mạnh, rủi ro làm tổn thương gan và thận và bị co quắp.
– cấm phụ nữ mang thai dùng.

SẢ

sả
Sả
Cymbopogon citratus (DC.) Stapf,
Poaceae

Bộ phận sử dụng :
Phần trên không màu trắng ngà ( phần phù ra trên rể trên lá ), lá xanh.
Đặc tính trị liệu :
Những nghiên cứu thực hiện trong phòng thí nghiệm cho thấy sả có đặc tính :
– Bảo vệ tế bào ( như bảo vệ tế bào dạ dày )
– Chống oxy hoá
– và chống viêm sưng anti
– làm tươi mát cơ thể
– và tiêu hóa.
Người ta ly trích tinh dầu mà những chất hoá học chánh là để

– chống kích ứng,
– Làm nổi mận ở da,
– Chất diệt côn trùng,
– Chống nấm mốc,
– và chống nhiễm.
– Thuốc giảm đau
– Chống viêm sưng
– Chống sự co thắc nhất là ở hệ tiêu hóa,
– Long đờm
– và huyết áp cao ( giảm huyết áp động mạch ),
Cẩn thận không được để tiếp xúc với mắt.
Những đặc tính xếp vào danh sách hương liệu tinh dầu thiết yếu Sả là :
– Giản mạch ( làm tăng tầm cở các mạch máu ) cải thiện tuần hoàn,
– Chống viêm sưng và
– Thuốc an thần
Chủ trị :
– Chứng thất điều thần kinh thực vật ( tính cứng thiếu linh hoạt bất thường của chức năng tự động cơ quan ),
– Yếu cơ
– Rối loạn tiêu hóa : đau bụng, đầy hơi, khó tiêu.
– Bệnh gan
– Viêm mô dưới da hay mô tổ ong
– Viêm động mạch
– Ghẻ
– Bệnh truyền nhiễm
– Mồ hôi nhiều,
– Thần kinh căng thẳng
Hiệu quả xấu và rủi ro : :
Cây sả không có những hiệu quả xấu, cũng không có những điều ngược lại sự chỉ định . Lời khuyên cần thiết là lọc trà đúng cách để tránh những thiệt hại cho niêm mạc thực quản do microfilament là những « hay filament actin sợi actin » là những đồng phân của actin hiện diện trong lá sả.
Thân của sả chỉ dùng phần phù ra ở dưới cây sả màu trắng vàng ngà « tép sả », phần lá xanh mảnh ở trên có chứa những lông ngứa đau.

SEN

sen
Lotus – Sen
Nelumbo nucifera Gaertn.
Nelumbonaceae

Bộ phận sử dụng :
Căn hành, ngó sen, lá, bông và hạt kể cả tim sen
Đặc tính trị liệu :
– Tác dụng làm co thắc,
– Ung thư
– Thuốc bổ tim mạch
– Hạ sốt

– Giãm huyết áp
– Những chứng thuộc về bao tử
– Thuốc thu liểm, chỉ huyết;
– Thuốc bổ
– Thuốc giản mạch
Trong Dược điển và dược thảo Á Đông, như Trung Quốc , ở Lào ở Thái Lan, Sen có tác dụng như :
– chống lảo hóa ( căn hành và hạt )
– Thuốc bổ tim mạch
– Tiêu chảy
– Nôn mửa (tinh chất),
– Sốt
– Bệnh vàng da (hoa),
– Bệnh tả
– và ho ra máu .
Sen đã được dùng ở Đông Phương như là một dược thảo từ hơn 1500 năm và là một cây quan trọng trong y học cổ truyền Trung Quốc.
Tất cả các bộ phận của sen đều có công dụng. Dung dịch ly trích từ căn hành ngó sen có đặc tính chữa :
– trị bệnh tiểu đường
– chống chứng bệnh béo phì
Lá sen : Dung dịch ép từ những lá được dùng chữa trị tiêu chảy và nếu dùng nấu sắc với cam thảo đề điều trị chứng say nắng insolation.
Hoa sen :Nấu sắc hoa sen dùng để chữa trị bệnh xuất tinh sớm.
Hạt sen giàu chất phénol và cho đặc tính chống sự oxy hóa quan trọng.
Nấu sắc đế hoa sen lotus dùng để trị :
– đau bụng quặn
-Nấu sắc hạt sen được sử dụng điều trị :
– Kích động ,
– Sốt,
– Những bệnh liên quan tim mạch.
Hạt sen khi chín có hiệu quả trong trường hợp :
– suy nhược thấn kinh,
– di tinh mộng tinh.
Tim sen của hạt sen nấu sắc uống có hiệu quả :
– trị mất ngủ và
– xuất huyết.
Hạt sen có chứa nhiều thành phần dược chất có hoạt tính như những alcaloïdes, những flavonoïdes là những chất hạ huyết áp, an thần và là thuốc giản mạch.
Hạt sen cũng đã chứng minh :
– giãm mức độ thấp cholestérole
– thư giản các cơ trơn. Nên được dùng để điều trị trường hợp :
– Tiêu hóa kém,
– Viêm ruột
– Tiêu chảy mãn tính
– Di tinh mộng tinh
– Bạch đới khí hư
– Mất ngủ,
– Hồi hộp đánh trống ngực ….v…v…
Cuống hoa dùng để cầm máu nên được dùng trong trường hợp :
– Dạ dầy xuất huyết, loét dạ dày,
– Kinh nguyệt quá nhiều,
– Băng huyết sau khi sinh.
Các nhụy hoa được dùng để điều trị lượng nước tiểu thất thường,
– Xuất tinh sớm,
– Xuất huyết,
– Tan máu
– Chảy máu tử cung.
Rể sen dùng làm thuốc bổ ,
– Tinh bột của rể hay ngó sen dùng để trị tiêu chảy kiết lỵ,
– Điều chế thành bột nhảo hay cao trị bệnh ghẻ và các bệnh ngoài da khác.
Nếu dùng trong cơ thể uống tác dụng điều trị :
– Xuất huyết,
– Kinh nguyệt quá nhiều,
– Chảy máu cam,
Rể được thu hoặch vào mùa thu hoặc mùa đông, người ta sấy khô bảo quản sử dụng về sau.
Các lông tơ rể nhỏ dùng để trị bệnh :
– Khát khi bị sốt cao,
– Mất ngủ,
– Huyết áp cao,
– Bồn chồn.
Những nghiên cứu hiện đại cho thấy sen có những thành phần trong cây có tác dụng chống ung thư .
Toàn bộ cây có thể dùng để giải độc trường hợp ngộ độc nấm.